Home Blog

Kubernetes là gì? Những lợi ích thiết thực khi sử dụng Kubernetes

0

Kubernetes là gì, nó được dùng để giải quyết vấn đề gì và khi nào nên sử dụng Kubernetes? Nếu bạn muốn tìm hiểu về Kubernetes thì bài viết này chính là dành cho bạn. Hãy cùng chúng tôi hiểu rõ hơn về Kubernetes qua bài viết dưới đây nhé!

Kubernetes là gì?

Kubernetes là một hệ thống mã nguồn mở, giúp tự động hóa việc quản lý, scaling và triển khai ứng dụng dưới dạng Container orchestration engine hay còn được gọi tắt là container. Đây là một hệ sinh thái lớn và phát triển nhanh chóng trong các dịch vụ và công cụ đóng gói sẵn.

Kubernetes được phát triển vào năm 2014 từ các kỹ sư của Google, có nguồn gốc từ Hy Lạp với ý nghĩa là người lái tàu. Đây là công nghệ đứng đằng sau các dịch vụ điện toán đám mây và rất nhiều những ý tưởng và thực tế tốt nhất từ cộng đồng.

Bạn đọc tham khảo thêm: Business Analyst là gì? Một Business Analyst cần có kỹ năng gì?

Những tác dụng tuyệt vời của Kubernetes

Container giúp đóng gói và khởi chạy các ứng dụng một cách tốt nhất. Trong môi trường production, chúng ta cần quản lý các container chạy các ứng dụng và đảm bảo không có thời gian downtime. Và đó là lý do nên sử dụng Kubernetes. Kubernetes cung cấp một framework chạy các hệ phân tán một cách mạnh mẽ. Chúng có tác dụng nhân rộng và chuyển đổi dự phòng cho ứng dụng, cung cấp các mẫu để phát triển.

Kubernetes cung cấp cho chúng ta:

  • Service discovery và cân bằng tải

Kubernetes có thể chỉ ra một container sử dụng DNS hoặc IP của riêng nó. Kubernetes có thể cân bằng và phân phối lưu lượng mạng để việc triển khai được ổn định.

  • Điều phối bộ nhớ

Kubernetes cho phép tự động liên kết một hệ thống lưu trữ mà bạn lựa chọn như local storages, public cloud providers,…

  • Tự động rollouts và rollbacks

Việc mô tả trạng thái mong muốn cho các container được triển khai dùng Kubernetes và nó có thể thay đổi trạng thái thực tế sang trạng thái mong muốn với tần suất được kiểm soát.

  • Đóng gói tự động

Chúng ta chỉ cần cung cấp cho Kubernetes một cluster gồm các node mà nó có thể sử dụng để chạy các tác vụ được đóng gói. Cho Kubernetes biết mỗi container cần bao nhiêu CPU và bộ nhớ – RAM. Kubernetes có thể điều phối các container đến các node để tận dụng tốt nhất các resource của bạn.

  • Tự phục hồi

Kubernetes khởi động lại các containers bị lỗi, thay thế và xoá các container không phản hồi lại cấu hình health check do người dùng xác định và không cho các client biết đến chúng cho đến khi chúng sẵn sàng hoạt động.

  • Quản lý cấu hình và bảo mật

Kubernetes cho phép chúng ta lưu trữ và quản lý các thông tin nhạy cảm như: password, OAuth token và SSH key. Chúng ta có thể triển khai và cập nhật lại secret và cấu hình ứng dụng mà không cần build lại các container image và không để lộ secret trong cấu hình stack.

Bạn đọc tham khảo thêm: Ajax Là Gì– Lý Do Tại Sao Bạn Nên Sử Dụng Công Nghệ Ajax

Một số khái niệm cơ bản trong Kubernetes

  • Master node: là bảng điều khiển các máy khởi chạy ứng dụng, Master node bao gồm các thành phần chính như Kubernetes API Server (giúp các thành phần liên lạc với nhau), Scheduler (lập lịch triển khai cho các ứng dụng), Controller Manager (quản lý và đảm bảo sự hoạt động của các Worker) và Etcd (cơ sở dữ liệu của Kubernetes).
  • Worker node: là server chạy ứng dụng trên đó. Nó bao gồm Container runtime (thành phần giúp chạy ứng dụng dưới dạng Container), Kubelet (là thành phần giao tiếp với Kubernetes API Server và quản lý các container), Kubernetes Service Proxy (đảm nhận phân tải giữa các ứng dụng).
  • kubectl: đây là tool quản trị Kubernetes, được cài đặt trên các máy trạm, cho phép quản trị viên quản trị được cụm Kubernetes.
  • Pod: là nơi ứng dụng được chạy trong đó, nó có thể chứa 1 hoặc nhiều container. Bản thân Pod có tài nguyên riêng về file system, ram, cpu, volumes,…
  • Image: là phần mềm chạy trên ứng dụng đã được đóng gói dưới dạng container. Các Image được quản lý ở nơi lưu trữ tập trung như nginx, mysql, wordpress,…
  • Deployment: là cách giúp triển khai, cập nhật và quản trị Pod.
  • Replicas Controller: là thành phần quản trị bản sao của Pod, giúp nhân bản hoặc giảm số lượng Pod.
  • Service: là phần mạng của Kubernetes, giúp cho các Pod được ổn định hơn và có thể dẫn traffic từ người dùng vào ứng dụng.
  • Label: giúp phân loại và quản lý Pod.

Kubernetes nói không với gì?

Kubernetes không phải là nền tảng hệ thống dịch vụ truyền thống, toàn diện. Tại sao vậy? Bởi Kubernetes hoạt động ở tầng container chứ không phải phần cứng, nó cung cấp một số tính năng được á dụng trong triển khai, nhân rộng, cân bằng tải và giám sát. Ngoài ra, Kubernetes còn nói không với:

  • Không giới hạn các loại ứng dụng được hỗ trợ. Mục đích của Kubernetes là hỗ trợ xử lý một khối lượng lớn công việc bao gồm cả stateful, stateless và xử lý dữ liệu. Nếu một ứng dụng chạy được trong container, nó sẽ càng chạy tốt hơn trên Kubernetes.
  • Không triển khai mã nguồn và không build ứng dụng. Quy trình CI/CD được xác định bởi tổ chức và các yêu cầu kỹ thuật.

  • Không cung cấp các server ở mức ứng dụng, các framework xử lý dữ liệu, cơ sở dữ liệu, bộ nhớ cache cũng như hệ thống lưu trữ của cluster. Các thành phần trên có thể chạy trên Kubernetes hoặc các ứng dụng chạy trên Kubernetes thông qua các cơ chế di động.
  • Không bắt buộc các giải pháp ghi lại nhật ký, giám sát hoặc cảnh báo. Nó cung cấp một số tích hợp và cơ chế để thu thập và xuất các dữ liệu.
  • Không cung cấp cũng như áp dụng những cấu hình toàn diện, bảo trì, bảo quản hay các hệ thống tự phục hồi.
  • Không cung cấp, không bắt buộc một cấu hình ngôn ngữ, hệ thống. Nó cung cấp một API khai báo có thể được target bởi các hình thức khai báo tùy ý.
  • Kubernetes không phải là hệ thống điều phối đơn thuần. Thực tế, Kubernetes loại bỏ sự cần thiết của việc điều phối, nó bao gồm một tập quy trình kiểm soát độc lập, có thể kết hợp, liên tục điều khiển các trạng thái hiện tại theo trạng thái mong muốn. Điều đó khiến cho hệ thống dễ sử dụng hơn, mạnh mẽ hơn, linh hoạt và có thể mở rộng.

Trên đây là một số kiến thức về Kubernetes, hy vọng qua bài viết các bạn có thể hiểu hơn về Kubernetes là gì, nó có tác dụng ra sao và đưa ra được những quyết định đúng đắn nhất về việc sử dụng Kubernetes. Thường xuyên cập nhật trang web để có được những kiến thức hay nhất, hữu ích nhất nhé!

WORKSHOP- Hướng dẫn quyết toán thuế cho nhân lực ngành IT

0

✅ 𝐋𝐢𝐧𝐤 đ𝐚̆𝐧𝐠 𝐤𝐲́: http://bit.ly/ITNavi_WorkshopOnline
✨✨ Tháng 3 là thời điểm mà người lao động phải đi quyết toán thuế (QTT) thu nhập cá nhân (TNCN). Trước đó cả năm, thuế TNCN đã được trừ hàng tháng vào thu nhập chịu thuế của người lao động. Hết một năm mới quyết toán lại, nhiều người nhất là nhân sự ngành IT đang rất lúng túng không biết mình nên bắt đầu quy trình QTT từ đâu? và làm như thế nào?
✨✨ Để giải đáp những băn khoăn này, ITNavi đã tổ chức buổi 🎯 Online Workshop về chủ đề: “𝐇𝐮̛𝐨̛́𝐧𝐠 𝐝𝐚̂̃𝐧 𝐪𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐭𝐨𝐚́𝐧 𝐭𝐡𝐮𝐞̂́ 𝐜𝐡𝐨 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐠𝐚̀𝐧𝐡 𝐈𝐓”. Đây là sự kiện giúp các bạn đang làm việc trong ngành IT hoặc người lao động đã từng chuyển việc năm 2020 có thể nắm được quy trình quyết toán thuế của Nhà nước, từ đó có thể tự thực hiện quyết toán thuế để đảm bảo quyền lợi của bản thân.
✅ 𝐓𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐠𝐢𝐚𝐧: 20h – 21h30, Thứ 3 ngày 16/03/2021
✅ 𝐇𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮̛́𝐜: Online Workshop trên Youtube (link tham dự sẽ gửi qua email bạn đăng ký)
✅ 𝐋𝐢𝐧𝐤 đ𝐚̆𝐧𝐠 𝐤𝐲́: http://bit.ly/ITNavi_WorkshopOnline

📣 Diễn giả: chị 𝐁𝐮̀𝐢 𝐓𝐡𝐢̣ 𝐀𝐧𝐡 𝐇𝐚̀ – 𝐓𝐫𝐮̛𝐨̛̉𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐬𝐮̛̣ 𝐭𝐚̣𝐢 𝐕𝐓𝐈 𝐆𝐫𝐨𝐮𝐩
Chị Anh Hà tốt nghiệp MBA tại trường Đại học Quốc Lập Khoa Học Kỹ Thuật ứng dụng Cao Hùng, Đài Loan. Với niềm đam mê trong lĩnh vực nhân sự, chị đã có gần 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực C&B (lương, bảo hiểm, thuế TNCN) tại các công ty và tập đoàn lớn với quy mô nhân sự từ 500-35,000 người.
Hiện tại, chị Anh Hà đang giữ chức vụ Trưởng phòng Nhân sự tại VTI Group. Với vốn kinh nghiệm và kiến thức dày dặn, chị Anh Hà đã và đang đóng góp rất nhiều công sức trong sự phát triển của công ty, đồng thời đảm bảo quyền lợi tuyệt đối cho nhân viên VTI Group.
📌 𝐀𝐠𝐞𝐧𝐝𝐚:
– Chia sẻ của chị Anh Hà về hướng dẫn về quy trình làm quyết toán thuế cho nhân sự ngành IT
– Q&A
📌 𝐋𝐢𝐧𝐤 đ𝐚̆𝐧𝐠 𝐤𝐲́: http://bit.ly/ITNavi_WorkshopOnline
💥 Nhanh tay đăng ký ngay để không bỏ lỡ buổi Online Workshop vô cùng thú vị. Và đừng quên đặt câu hỏi cho diễn giả để nhận về những phần quà hấp dẫn bạn nhé!
Ấn nút SẼ THAM GIA để theo dõi thêm thông tin về sự kiện!

Phần mềm Discord là gì? Cách sử dụng Discord cho người mới

0

Gần đây, Discord là một trong những chủ đề được rất nhiều người bàn tán đến. Mặc dù nghe có vẻ quen, tuy nhiên vẫn còn nhiều người không biết phần mềm Discord là gì? và cách sử dụng Discord ra sao? Vì vậy, bài viết sau đây ITNavi sẽ gợi ý kiến thức cũng như cách dùng Discord cơ bản cho người mới bắt đầu. 

Tìm hiểu phần mềm Discord là gì?

Discord là một hệ thống trò chuyện bằng giọng nói hoặc văn bản mà trong đó nó cho phép những người đang chơi cùng một trò chơi giao tiếp với bạn. Bất kể ai cũng có thể tạo ra một máy chủ nhằm lưu trữ hoặc thảo luận bất cứ điều gì mà họ muốn. 

Phần mềm Discord là gì?

Phần mềm Discord là gì?

Thường sẽ có một máy chủ được thiết lập cho Eve: Valkyrie và một cộng đồng nữa đã thành lập ở đây. Bạn hoàn toàn có thể tìm người để có thể nói chuyện về Valkyrie và tạo lập ra một đội ở hầu hết mọi thời điểm trong ngày. 

Sự khác biệt của Discord là gì?

Hiện nay, việc tìm kiếm một chương trình giao tiếp miễn phí trực tuyến sẽ rất dễ dàng, tuy nhiên Discord vẫn là nền tảng nổi bật nhờ nó sở hữu vô số tùy chọn có thể trò chuyện. 

Discord có thể kết hợp với tất cả tính năng tốt nhất của mọi chương trình được dùng phổ biến như: Slack, Skype bằng giao diện vô cùng sử dụng. Mỗi một chương trình trò chuyện thoại sẽ không được sử dụng nhiều, nếu như nó làm cho game bị chậm khi bạn dùng nó. 

Chính vì vậy, nhóm phát triển của Discord đã luôn hướng đến cải tạo các chương trình để giúp Discord hoạt động hiệu quả nhất có thể. 

Nhờ tính linh hoạt nên hiện nay Discord được sử dụng với vai trò hỗ trợ gặp gỡ và trò chuyện giữa những người có chung sở thích. Phòng chat của ứng dụng được sử dụng vô cùng phổ biến và nó còn cung cấp một diễn đàn xã hội vô cùng tuyệt vời. 

Không nhất thiết bạn phải chơi game, Discord còn hữu ích khi tham gia nhóm với bạn bè trong cùng một máy chủ hoặc tạo ra cuộc gặp gỡ giữa những người có chung chí hướng tại các máy chủ công cộng. 

Khi bạn tạo Discord server thì có thể thực hiện cấu hình dựa theo nhiều kiểu bằng biện pháp thiết lập những vai trò khác nhau cho các thành viên. Ví dụ như, tạo ra vai trò quản trị viên và người kiểm duyệt khác nhau hoặc tạo ra vai trò đặc biệt cho những thành viên tích cực. Khi thiết lập vai trò thành viên khác nhau sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho máy chủ (bao gồm quản lý máy chủ, thưởng thành viên tích cực, cung cấp quyền truy cập). 

Ngoài ra, Discord còn cho phép bạn thực hiện truy cập thông qua những phương tiện cho phép bạn sử dụng dễ dàng hơn kể cả lúc không chơi game. Các ứng dụng chương trình của PC  hoàn toàn tải xuống hoặc chạy được ở trên máy tính. Phiên bản tiện dụng này rất gọn nhẹ, rất tốt cho các chế độ nền khi chơi game. 

Discord được sử dụng rất phổ biến hiện nay

Discord được sử dụng rất phổ biến hiện nay

Có nghĩa như sau: Bạn hoàn toàn có thể tương tác với mọi người có mặt trong Discord chat server từ bất kỳ vị trí, cũng như mở rộng khả năng tương tác xã hội cho ứng dụng. 

Bạn đọc tham khảo thêm: Mongodb là gì? Tổng hợp kiến thức tổng quan về Mongodb

Lý do bạn nên dùng phần mềm Discord là gì?

Sau khi đã hiểu rõ được Discord là gì thì chắc chắn vẫn thắc mắc lý do tại sao phần mềm này lại được sử dụng rất phổ biến hiện nay đúng không? Lý do là: 

Kênh giao tiếp trực tiếp  có sẵn trong trò chơi Valkyrie đã xuất hiện nhiều thiếu sót và những thiếu sót này lại được giải quyết một cách dễ dàng bằng Discord. Đó là, người dùng không thể nào chia sẻ được niềm vui thắng trận cũng như thảo luận chiến thuật chơi game với đồng đội. 

Kênh giao tiếp bằng giọng nói của Discord luôn nằm trong trạng thái bật, nhờ đó khi bạn giao tiếp trong trò chơi thì nó chỉ hoạt động khi người chơi game đang ở trong một trận đấu. Bởi thế, người chơi hoàn toàn có thể nói chuyện với bất cứ ai, bất kì nào với điều kiện họ cùng ở trong cùng một kênh giao tiếp. Kể cả họ là những người không cùng chung một đội hình.

Chức năng mà Discord mang lại thực sự rất hữu ích nếu như bạn có nhu cầu muốn mời cả tổ đội hoặc tổ chức cho một nhóm lớn hơn thành một đội để có thể chiến đấu với nhau. 

Một lợi ích nữa của Discord là: Chất lượng giọng nói của nó tốt hơn so với trò chơi, nhờ vậy mà bạn không bị mất giọng và giao tiếp dễ dàng hơn. 

Ngoài ra, Discord còn có một vài kênh trò chuyện dạng văn bản và tin nhắn cá nhân với người dùng. Đây là điểm mạnh nếu như bạn không thể hoặc không muốn sử dụng những kiểu giao tiếp bằng giọng nói để kể chuyện này. 

Hướng dẫn sử dụng Discord cho người mới bắt đầu

Sau khi bạn hiểu rõ được định nghĩa phần mềm Discord là gì thì ngay sau đây là bài hướng dẫn sử dụng Discord cơ bản mà ITNavi dành cho bạn. 

Với những người dùng Oculus Rift

Khi bạn đã hoàn thành cài đặt Discord thì nó sẽ tự động được cấu hình và cho phép thiết bị xuất hoặc nhập với các âm thanh mặc định. Thông thường, nếu như người dùng không muốn dùng thiết bi âm thanh mặc định này hoặc đang dùng Rift. 

Giao diện của Discord

Giao diện của Discord

Vậy nên, việc đầu tiên bạn cần làm là cấu hình Discord sử dụng Rift cho chính đầu ra/đầu vào của âm thanh. 

Bước 1: Bạn nhấp vào biểu tượng bánh răng nhỏ nằm gần với tên người dùng ở phía dưới cùng cửa sổ của Discord. 

Bước 2: Nhấn vào “Voice” ở trong User Settings. 

Bước 3: Bấm chọn Rift Audio để làm thiết bị đầu ra và đầu vào. 

Bước 4: Nếu bạn muốn dùng Push to Talk thì hãy chọn nó ở trong Input Mode rồi lựa chọn một key binding cho PTT. Nếu không muốn, thì chọn chế độ Voice Activity rồi điều chỉnh phát giọng nói bất cứ lúc nào bạn nói. 

Bước 5: Bấm chọn Done ngay khi đã hoàn tất. 

Với những người chơi PSVR

Trước hết, bạn cài đặt Discord trên máy tính để bàn hoặc di động rồi chia âm thanh cho tai nghe bằng bộ chia hoặc tai nghe đi kèm Bluetooth hoặc đầu vào jack cắm tai nghe. 

Nếu như đã sẵn sàng, bạn có thể tham gia kênh giao tiếp bằng giọng nói, sau đó nhấp vào biểu tượng Valkyrie ở bên trái cửa sổ để hiển thị danh sách kênh giao tiếp bằng giọng nói hoặc văn bản. Kênh thoại sẽ nằm ngay trong tiêu đề Voice  Channel và bạn sẽ có Valkyrie General cũng như các kênh khai sẽ được đặt theo hành tinh. 

Ngoài ra, 2 kênh thoại “NA Players Looking to Squad” và “Players EU Looking to Squad” được dùng để tìm đội chơi. 

Bạn có thể kiểm tra xem danh sách những người tham gia kênh thoại nhé, nếu danh sách không có ai thì hãy tự tham gia để tìm đồng đội cho chính mình nhé. 

LƯU Ý: Khi đang chơi và kết nối với Discord, người chơi cần đảm bảo tắt kênh giao tiếp có trong trò chơi. Bởi vì nếu bật cùng lúc có thể tạo tiếng vang, âm nhiễu và gây ra phản hồi. Khi ở trong trận, bạn hãy nhấn nút Start có trên bộ điều khiển rồi bấm nút trên thanh Analog để bật cũng như tắt kênh giao tiếp trong trò chơi nhé. 

Game thủ, Streamer sử dụng Discord rất nhiều

Game thủ, Streamer sử dụng Discord rất nhiều

Người chơi có thể chủ động tắt tiếng hoặc là ngắt kết nối kênh thoại của mình bằng việc nhấp vào nút tương tự bên cạnh tên người dùng ở dưới cùng bên trái của cửa sổ Discord. Nó sẽ giúp bạn tạo ra sự yên tĩnh, riêng tư, nhưng bạn cần lưu ý tắt kênh giao tiếp ở trong trò chơi nhưng mic của trò chơi vẫn sẽ đang hoạt động nhé. 

Bởi vậy, những thành viên đội sử dụng kênh giao tiếp trong trò chơi sẽ nghe thấy được mọi điều bạn nói thông qua mic của một trận đấu đấy. 

Sau khi đã giao tiếp xong thì bạn nên ngắt kết nối bằng biện pháp nhập vào nút ngắt kết nối nằm trong cuối danh sách kênh. Nếu không thì bạn có thể phát âm thanh quay microphone Rift khi đang truy cập vào kênh. 

Bạn đọc tham khảo thêm: Jenkins là gì? Tổng hợp kiến thức về Jenkins nên nắm rõ

Cách dùng kênh giao tiếp bằng văn bản trên Discord là gì?

Máy chủ Valkyrie Discord được cài đặt kênh văn bản và chúng được liệt kê ở phía bên trái dựa theo tiêu đề “Text Channels”. Ngoài ra, còn những kênh khác như #welcomechanel có thông báo về Valkyrie, hoặc kênh #valkyriegeneral để có thể thảo luận một vài chủ đề khác nhau, tiếp theo là kênh #rookiehelp sẽ được dùng nếu như cần giải đáp câu hỏi. 

Tổng kết

Hiện nay, Discord là một phần mềm quan trọng được rất nhiều game thủ, Streamer sử dụng rất nhiều. Nếu như bạn đang muốn tìm kiếm một phần mềm cho phép giao tiếp rõ ràng, bình ổn và hoàn toàn bảo mật thì nên sử dụng Discord nhé. Hy vọng, với thông tin trên thì bạn đã hiểu rõ phần mềm Discord là gì cũng như biết cách sử dụng Discord.

Jenkins là gì? Tổng hợp kiến thức về Jenkins nên nắm rõ

0

Với những người dùng đang tìm hiểu về các tác vụ tự động hóa thì không thể không bỏ qua khái niệm Jenkins là gì? Nếu như bạn cũng đang muốn tìm hiểu về định nghĩa này thì đừng bỏ qua những thông tin mà ITNavi giới thiệu trong bài viết sau. 

Định nghĩa Jenkins là gì?

Jenkins được định nghĩa là  một opensource được sử dụng để thực hiện các chức năng được tích hợp liên tục (nó còn được gọi là CI- Continuous Integration) và có thể xây dựng các tác vụ dạng tự động hóa. 

Nó được tích hợp hầu hết các source code của những members trong team sẽ nhanh chóng một cách liên tục, theo dõi sự thực thi và các trạng thái thông qua các bước kiểm thử. Việc này đều sẽ giúp cho sản phẩm chạy được ổn định hơn. 

Jenkins là gì?

Jenkins là gì?

Quá trình hình thành Jenkins là gì? 

Kohsuke Kawaguchi là một lập trình viên Java cảm thấy mệt mỏi vì các mã nguồn của mình bị fail. Chính vì thế, ông rất muốn tìm cách biết trước khi đưa code vào deploy để liệu xem rằng code có thể hoạt động được hay không.

Chính vì vậy, ông đã xây dựng một hệ thống server tự động hóa cho chính server. Khi đó, Java có thể kiểm tra được tình trạng code trước khi deploy và được gọi là Hudson. Hudson được dùng phổ biến tại Sun và rất thịnh hành trong các công ty khác dưới opensource. 

Vào năm 2011, thì Oracle đã mua lại Sun để có thể gây nên sự tranh chấp với các cộng đồng nguồn mở. Khi đó, Jenkins được forked từ Hudson sau đó. Cả Hudson và Jenkins đều tiếp tục tồn tại và mặc dù thì Jenkins có phần phổ biến hơn rất nhiều. 

Đến năm 2014, thì Kawaguchi đã trở thành CTO của CloudBees, một công ty sẽ cung cấp mỗi sản phẩm dựa trên chính nền tảng Jenkins. 

Bạn đọc tham khảo thêm: IDE là gì? Kiến thức cần nắm vững về IDE dành cho Developer

Tìm hiểu về CI và CD trong Jenkins

Về CI

CI là tên viết tắt của Continuous Integration và nó là tích hợp liên tục nhằm liên tục tích hợp các source code của những thành viên có trong team lại một cách nhanh chóng hơn. 

Trong đó, chu trình làm việc của nó như sau: 

  • Các thành viên ở trong team dev sẽ bắt đầu pull code mới nhất từ repo về branch để có thể thực hiện được các yêu cầu chức năng nhất định. 
  • Quá trình lập trình và test code để có thể đảm bảo được mọi chất lượng với chức năng cũng như toàn bộ source code. 
  • Các thành viên code xong thì sẽ làm cho việc commit vào branch develop của team. 
  • Các thành viên sẽ cập nhật code mới ngay từ repo về local repo.
  • Merge code sẽ giải quyết được conflict. 
  • Build và chú trọng đảm bảo code pass thông qua các tests ở dưới local. 
  • Commit code lên repo. 
  • Các máy chủ CI sẽ lắng nghe các thay đổi code từ repository và có thể tự động build/test. Sau đó, đưa ra những thông báo lại cho các thành viên. 

CI trong Jenkins là gì?

CI trong Jenkins là gì?

Về CD

CD là tên viết tắt của Continuous Delivery: Nó là chuyển giao liên tục cũng như tập hợp các kỹ thuật giúp kiểm tra tích cực source code trên chính môi trường staging. 

Với cách như thế này thì bạn có thể đảm bảo rằng source code được review, quá trình kiểm thử một cách tỉ mỉ trước khi deploy lên với môi trường production. 

Cách thức hoạt động của Jenkins là gì?

Jenkins sẽ được cung cấp các gói lưu trữ Java 8 WAR và những gói cài đặt cho các hệ điều hành phổ biến ở dưới dạng Homebrew, với hình ảnh Docker và mã nguồn. Và, mã nguồn chủ yếu ở đây là Java, gồm một vài tệp Croovy, Ruby và Antlr. 

Khi đó, bạn có thể độc lập chạy jenkins War hoặc dưới dạng một servlet trong máy chủ của ứng dụng Java như Tomcat. Trong cả hai trường hợp này thì Jenkins sẽ tạo ra một giao diện cho người dùng web và chấp nhận cho các cuộc gọi đến API Rest. 

Khi bạn chạy Jenkins lần đầu tiên, khi đó chương trình này sẽ tạo một tài khoản quản trị với các mật khẩu ngẫu nhiên khá dài. Bạn hoàn toàn có thể paste mật khẩu này vào webpage ban đầu là có thể unlock của trình cài đặt. 

Để  có thể vận hành được Jenkins thì các pipeline sẽ được tạo ra, và Pipeline là một trong những chuỗi các bước server Jenkins cần thực hiện cho những tác vụ của CI/CD. Chúng đều được lưu trữ sẵn trong một file văn bản Jenkinsfile. Khi đó, Jenkinsfile sẽ suwr dụng cú pháp ngoặc nhọn, khá giống với JSON. Đây là bước trong pipline được khai báo ở dưới dạng câu lệnh có chứa tham số. 

Khi đó, chúng sẽ chứa trong dấu ngoặc nhọn {}, sau đó, thì máy chủ Jenkins đọc các Jenkinsfile và được thực hiện với các câu lệnh cũng như đẩy mã xuống pipeline từ source code. Mỗi một tệp Jenkinsfile đó đều có thể được tạo ra thông qua một GUI hoặc được trực tiếp viết code. 

Các Plugin trong Jenkins là gì?

Sau khi đã cài đặt, Jenkins cho phép bạn hoặc là lựa chọn danh sách plugin mặc định hoặc là lựa chọn plugin của riêng chính mình. 

Khi bạn đã lựa chọn với bộ plugin ban đầu của mình thì chỉ cần nhấp vào nút cài đặt và Jenkins sẽ được thêm vào chúng. Với màn hình chính Jenkins hiển thị các build queue hiện tại, thì trạng thái executor cung cấp cho các liên kết để tạo ra các mục mới, quản lý cho người dùng, xem lại lịch sử xây dựng, chế độ xem tùy chỉnh, quản lý cho Jenkins và quản lý các thông tin đăng nhập. 

Jenkins được sử dụng ngày càng phổ biến

Jenkins được sử dụng ngày càng phổ biến

Với một mục Jenkins mới thì nó có thể là bất kỳ kiểu công việc nào trong sáu loại cộng thêm một thư mục để có thể sắp xếp lại các mục ở bên trong.

Sẽ có 18 thao tác mà bạn có thể dùng để trang Manage Jenkins, nó thường bao gồm các tùy chọn mở giao diện dòng lệnh. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể cân nhắc lại các pipeline và các quy trình công việc để nâng cao được xác định của các script. 

Kiến thức mở rộng: Jenkins pipeline và Jenkinsfile

Jenkins Pipeline là gì?

Jenkins Pipeline được định nghĩa là một bộ plugin giúp hỗ trợ việc triển khai cũng như tích hợp CD dựa theo kiểu pipeline. Quá trình này bao gồm: Tập hợp các quy trình với những tác vụ có liên quan với nhau và được thực hiện theo một cách tuần tự dựa theo thứ tự đã được định sẵn. Khi đó, Jenkins Pipeline sẽ được khai báo ngay trên một tập tin được gọi với tên Jenkinsfile. 

Jenkinsfile là gì?

Jenkinsfile được định xem là phần “lõi” của Jenkins Pipeline, nó thường được viết dựa vào cú pháp DSL với các ngôn ngữ chính là: Groovy DSL. Đây là tập tin có chứa danh sách những công việc mà pipeline sẽ thực hiện. Nó được lưu trữ ở trên server Jenkins hoặc ở trên repository của git/Bitbucket. 

Bộ phận Jenkinsfile này sẽ được thực hiện với các tác vụ như: 

  • Thiết lập sẵn các biến của môi trường. 
  • Pull code từ git repo đã được chỉ định sẵn. 
  • Thiết lập Jenkins workspace. 
  • Thực thi các đoạn script đã được chỉ định sẵn. 
  • Sau khi thực hiện xong thì nó có nhiệm vụ dọn dẹp cho workspace. 

Và, các nội dung có chưa trong Jenkinsfile sẽ bao gồm: 

  • Trường pipeline{} là một thành phần bắt buộc được sử dụng để có thể khai báo pipeline ở trong jenkinsfile. 
  • Trường agent được sử dụng để khai báo cho môi trường được thực hiện, nếu như cấu hình là any thì Jenkins có thể sử dụng được bất kỳ agent nào đang hiện có ở trên hệ thống. 
  • Với trường environment{}, thì nó được sử dụng để thực hiện khai báo cho các biến môi trường cần thiết nhất. 
  • Trường stages {} chuyên sử dụng để khai báo những giai đoạn con có bên trong pipeline. 
  • Trường post{}, nó sẽ được dùng để thực thi ngay sau khi các stage hoàn tất được các công việc đã được chỉ định. Trong Jenkinsfile trên, sau khi các stage đã thực hiện workspace thì sẽ được xóa để tránh cho jenkins không bị lỗi trong lần thực thi pipeline tiếp theo. \

Cách thức hoạt động của Jenkins

Cách thức hoạt động của Jenkins

Nhược điểm của Jenkins là gì?

Mặc dù cài đặt Jenkins khá dễ dàng và đơn giản nhưng production lại gây những khó khăn cho người sử dụng. Bởi vậy, việc triển khai pipeline bằng Jenkinsfile sẽ đòi hỏi phải lập trình bằng các ngôn ngữ khai báo riêng của nó. 

Hệ thống open source là một trong những kiến trúc đơn máy chủ, nó sẽ giúp cho việc cài đặt trở nên dễ dàng hơn. Mặc dù vậy, nó có thể giới hạn được tài nguyên của máy tính, máy ảo hoặc container. Khi đó, Jenkins lại không cho phép liên kết giữa những máy chủ nếu như nó có thể gây ảnh hưởng đến hiệu năng. 

Jenkins thường hoạt động dựa vào các kiến trúc, công nghệ Java cũ và đặc biệt là các servlet và Maven. 

Tổng kết

Trong bài viết này, ITNavi đã tổng hợp toàn bộ mọi thông tin liên quan đến Jenkins. Hy vọng, sau khi tham khảo các kiến thức này thì bạn đọc đã có thể hiểu rõ hơn Jenkins là gì cũng như biết được cách thức hoạt động của nó. 

IDE là gì? Kiến thức cần nắm vững về IDE dành cho Developer

0

Nếu bạn đang từng bước tìm hiểu về lập trình thì IDE là một trong những kiến thức trọng tâm mà bạn không nên bỏ qua. Khi hiểu rõ được IDE là gì cũng như các khái niệm liên quan đến nó, thì bạn sẽ trở thành một Developer giỏi. Bởi vậy, không nên bỏ qua những kiến thức mà ITNavi bật mí dưới đây để khám phá rõ hơn về IDE nhé!

Định nghĩa IDE là gì?

Đáp án cho câu hỏi IDE là gì sẽ được trả lời như sau: IDE (tên viết tắt của Integrated Development Environment) nó là môi trường tích hợp được sử dụng để viết nên code giúp phát triển cho các ứng dụng. 

Ngoài ra, IDE còn được tích hợp các tool hỗ trợ khác như trình biên dịch, trình kiểm tra lỗi, trình thông dịch, trình tổ chức thư mục code, trình tìm kiếm code, trình định dạng highlight của code. 

Nên hiểu IDE là gì?

Nên hiểu IDE là gì?

IDE sẽ giúp cho bạn thuận tiện và dễ dàng hơn trong việc phát triển các ứng dụng mà không cần đến IDE. Khi đó, bạn vẫn có thể viết được mã nguồn, bởi vì thực chất thì mã nguồn của một ngôn ngữ lập trình nào đó chạy được thì bạn chỉ cần trình biên dịch tương ứng của chính ngôn ngữ đó là được. 

IDE còn được tích hợp sẵn trình biên dịch hoặc các trình thông dịch ở bên trong nó. Từ đó, giúp cho bạn có thể thực thi code một cách trực tiếp ngay khi đang lập trình ứng dụng. Tiêu biểu như: Visual Studio, Eclipse, Xcode, Android Studio,… 

Các loại IDE là gì?

Hiện nay, IDE được xây dựng và phân chia thành 2 loại cơ bản là: 

  • Loại một ngôn ngữ: Với loại này thì IDE sẽ chỉ làm việc chung với một ngôn ngữ nhất định như Visual Basic. 
  • Loại đa ngôn ngữ:  Nó có thể code được với nhiều ngôn ngữ khác nhau một cách dễ dàng mà bạn chỉ cần cài đặt Extension của chúng là được.  Một số ví dụ là: Visual Studio hoặc NetBeans,…

Bạn đọc tham khảo thêm: Rest API là gì? Tìm hiểu về cách thức hoạt động của Restful API

Khi ghép với các từ khác thì định nghĩa IDE là gì?

Arduino IDE là gì?

Arduino IDE (Arduino Integrated Development Environment) chính là một trình soạn thảo văn bản giúp cho bạn có thể viết các code sẵn để nạp được vào bo mạch Arduino. 

Bản thân Arduino là một nền tảng mã nguồn mở đã bao gồm các phần cứng và phần mềm. Trong số đó, phần cứng bao gồm những board mạch đã được thiết kế sẵn với các cảm biến, linh kiện. Còn với phần mềm của Arduino thì nó sẽ giúp bạn sử dụng được các cảm biến, linh kiện ấy của arduino một cách linh hoạt hơn tùy thuộc vào mục đích sử dụng. 

Định nghĩa Arduino IDE là gì?

Định nghĩa Arduino IDE là gì?

IDE ata/Atapi Controllers là gì?

IDE ata/Atapi Controllers là một chuẩn Intel sở hữu khả năng tốc độ hoạt động của ổ cứng, nó cho phép thực hiện đa tác vụ một cách hiệu quả. Khi đó, nếu như máy tính của bạn đã được kích hoạt AHCI khi cài đặt Windows 7, driver AHCI có thể sẽ được cài đặt dựa theo mặc định. 

Tuy nhiên, nếu như AHCI còn chưa được kích hoạt trong BIOS khi thực hiện cài đặt, thì khi bật nó trong BIOS sau đó có thể khiến cho hệ thống bị lỗi và không thể sử dụng được. 

Selenium IDE là gì?

Nó là một công cụ cho phép Record/Playback cho một test script. Bởi vì nó là một add-on giúp hỗ trợ cho FireFox nên nó chỉ có thể Record trên trình duyệt FireFox. Tuy nhiên, bạn có thể Playback trên những trình duyệt khác như IE, Chrome,… 

Selenium IDE cho phép những người kiểm thử hoặc người phát triển ghi lại các hành động của họ cũng như giúp họ có thể theo được luồng làm việc mà họ đang muốn kiểm thử. 

AHCI và IDE là gì?

AHCI là một chế độ mới dành cho các thiết bị bộ nhớ, mà trong đó máy tính có thể sử dụng được mọi ưu thế và sức mạnh của cổng SATA. Và, chủ yếu là các tốc độ trao đổi dữ liệu cao hơn với SSD và HDD nhờ vào công nghệ Native Command Queuing technology. 

Còn chế độ IDE lại là chế độ tương thích với những thiết bị có phần mềm cũ hơn. Với chế độ này, thì cổng cáp SATA thường không khác với các giao diện ATA tiền nhiệm của nó. 

Bạn đọc tham khảo thêm: Fresher là gì? Tổng quan kiến thức về Fresher cho người mới

Ứng dụng phổ biến của IDE là gì?

IDE mang trong mình nhiều công cụ có liên quan phát triển với nhau như một. Bộ công cụ này được tích hợp thiết kế giúp đơn giản hóa cho việc phát triển phần mềm và có thể xác định cũng như giảm thiểu được tối đa lỗi như lỗi chính tả. 

Một số IDE được xem là nguồn mở, mà trong đó thì một số khác là dịch vụ thương mại. Mỗi một, IDE thường có thể là một ứng dụng hoàn toàn độc lập và nó được xem la fmoojt phần đã được bao hàm sẵn. 

IDE giúp gia tăng năng suất cho lập trình viên bằng biện pháp kết hợp cho các hoạt động phổ biến hơn của việc viết các phần mềm vào với ứng dụng duy nhất. Nó sẽ giúp bạn có thể chỉnh sửa được mã nguồn mở, xây dựng các tệp một cách tự động và giúp gỡ lỗi dễ dàng hơn. 

IDE là kiến thức cần thiết mà mỗi lập trình viên phải bổ sung

IDE là kiến thức cần thiết mà mỗi lập trình viên phải bổ sung

Chức năng của IDE là gì?

Một IDE sẽ sở hữu nhiều chức năng quan trọng như sau: 

Trở thành trình chỉnh sửa mã nguồn

IDE sẽ tạo mọi điều kiện cho quá trình viết mã với các tính năng được tích hợp như: tô sáng cú pháp và hoàn thành tự động. 

Mỗi một IDE có thể biết rõ được cú pháp ngôn ngữ của bạn cũng như cung cấp mọi tín hiệu trực quan nhất. Khi đó, nó sẽ giúp bạn làm nổi bật được các cú pháp, giúp mã dễ đọc hơn bằng biện pháp làm rõ mọi yếu tố khác nhau được tích hợp trong cú pháp của ngôn ngữ. 

Hỗ trợ xây dựng tệp tự động hóa

Java là một trong những ngôn ngữ quan trọng không thể thiếu của trình biên dịch. Trước khi chạy được, thì mã nguồn của các tập tin Java sẽ cần được chuyển đổi thành loại tệp thực thi, sau khi thực hiện biên dịch thì chương trình có thể được chạy từ thiết bị đầu đến thiết bị cuối. 

Khi đó, mọi tiện ích tự động hóa các tác vụ sẽ trở nên đơn giản hơn, nó có thể lặp lại như chính một phần của công việc tạo nên một bản dựng phần mềm cục bộ giúp sử dụng phát triển. 

Hỗ trợ gỡ lỗi

Sẽ không có lập trình viên nào có thể tránh viết lỗi và các chương trình có lỗi. Mỗi một chương trình không chạy chính xác thì IDE có thể cung cấp mọi công cụ cho phép bạn gỡ lỗi giúp lập trình viên có thể kiểm tra các biến khác nhau. Từ đó, kiểm tra mã của họ theo cách có chủ ý hơn. 

Ngoài ra, IDE cũng cung cấp các gợi ý giúp các mã hóa có thể ngăn lỗi trước khi thực hiện biên dịch. 

Lý do nên sử dụng IDE là gì?

Hiện nay, có rất nhiều Developer sử dụng IDE, tại sao lại như vậy?

Bởi vì: IDE cho phép mọi nhà phát triển có thể bắt đầu lập trình ứng dụng nhanh chóng, tiện ích hơn mà không cần phải cấu hình. Khi đó, việc tích hợp thủ công được xem như một phần không thể thiếu của quy trình thiết lập. 

Điều này được xem là đặc biệt hữu ích cho những lập trình viên mới vào nghề, người có thể dựa vào IDE để tăng tốc khả năng trên mọi công cụ cũng như quy trình làm việc. Dựa vào thực tế, thì hầu hết mọi tính năng mà IDE tích hợp đều giúp bạn tiết kiệm tối đa thời gian, cũng như hoàn thành mã, tạo mã tự động hoặc loại bỏ những vấn đề nhập đầy đủ chuỗi ký tự. 

IDE đang được sử dụng rất phổ biến hiện nay

IDE đang được sử dụng rất phổ biến hiện nay

Mọi tính năng của IDE đều phổ biến để giúp cho các nhà phát triển tổ chức quy trình làm việc của họ cũng như giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng hơn. Từ đó, IDE có thể giúp bạn phân tích mã ngay khi nó được viết. Chính vì vậy, những lỗi gây ra bởi con người đều sẽ được xác định nhanh chóng hơn, giúp tiết kiệm tối đa thời gian tìm kiếm. 

Tổng kết

Trên đây, là những chia sẻ cũng như tổng hợp mọi kiến thức có liên quan đến IDE. Nếu như bạn đang bước vào tìm hiểu lĩnh vực công nghệ thông tin thì không nên bỏ qua những thông tin phía trên nhé. Hy vọng, với các kiến thức trên thì bạn đã hiểu rõ được IDE là gì, từ đó, đưa ra được lựa chọn IDE phù hợp nhất cho bản thân và công việc.

Rest API là gì? Tìm hiểu về cách thức hoạt động của Restful API

0

Restful API là một trong những tiêu chuẩn được nhiều người đưa ra để phát triển trong thiết kế API cho các ứng dụng web. Rest API được sử dụng dụng rất phổ biến hiện nay, nhưng vẫn còn nhiều người chưa nắm rõ Rest API là gì? Bởi vậy, trong bài viết này ITNavi sẽ giúp bạn làm rõ được các vấn đề trên. 

Khái niệm Rest API là gì? Restful API là gì?

Rest API là gì?

Định nghĩa Rest APi là gì như sau: 

Rest API là một ứng dụng được dùng để chuyển đổi cấu trúc của dữ liệu có những phương thức giúp kết nối với các thư viện và ứng dụng khác nhau. Rest Api thường không được xem là công nghệ, mà nó là giải pháp giúp tạo ra những ứng dụng web services chuyên dụng để thay thế cho nhiều kiểu khác như: SOAP, WSDL,…

Định nghĩa Rest API là gì?

Định nghĩa Rest API là gì?

Restful API là gì?

Restful API là một trong những tiêu chuẩn được sử dụng để thiết kế API cho các ứng dụng web, để tiện hơn cho việc quản lý các resource. Rest API thường chú trọng vào các tài nguyên của hệ thống bao gồm: ảnh, văn bản, âm thanh, video hoặc các dữ liệu di động,… Nó thường bao gồm các trạng thái tài nguyên đã được định dạng sẵn và được truyền tải thông qua HTTP.

Một chức năng quan trọng nhất của REST là: quy định các cách sử dụng HTTP method chẳng hạn như: Post, Get, Delete, Put,… và cách có thể định dạng các URL cho ứng dụng web để có thể quản lý được các resource. 

Restful không quy định logic code ứng dụng và không được giới hạn bởi những ngôn ngữ lập trình ứng dụng. Bất kỳ framework hoặc ngôn ngữ nào cũng có thể được dùng để thiết kế được một Restful API. 

Mà cụ thể ý nghĩa từng phần của cụm từ Rest API sẽ được diễn giải như sau: 

API

API là từ viết tắt của cụm từ Application Programming Interface, đây là tập hợp những quy tắc và cơ chế mà theo đó thì: Một ứng dụng hoặc một thành phần nào đó sẽ tương tác với một ứng dụng hoặc một số thành phần khác. 

API có thể sẽ được trả về dữ liệu mà người dùng cần cho chính ứng dụng của bạn với những kiểu dữ liệu được dùng phổ biến như JSON hoặc XML. 

Về REST

Rest là từ viết tắt của Representational State Transfer: Nó là một trong những dạng chuyển đổi cấu trúc, với kiểu kiến trúc thường được viết API. Rest thường sử dụng dụng phương thức HTTP đơn giản để có thể tạo ra giao tiếp giữa các máy.

Bởi vì thế, thay vì phải sử dụng một URL cho việc xử lý một số thông tin của người dùng thì Rest sẽ yêu cầu HTTP như: GET, POST, DELETE,… đến với bất kỳ một URL để được xử lý dữ liệu. 

Restful API được sử dụng rất phổ biến

Restful API được sử dụng rất phổ biến

Cấu trúc thiết kế của Rest API là gì?

Tất cả mọi tài nguyên có trong REST thực chất chính là thực thể, nó có thể hoàn toàn độc lập như: 

  • GET/users: có thể lấy danh sách của các người dùng.
  • GET/users/123: sẽ lấy các thông tin của một người dùng có id=123
  • GET/posts: Thường lấy tất cả mọi bài post. 

Thường thì chúng cũng có thể sẽ lấy những thực thể hoàn toàn độc lập vào các thực thể khác như: 

  • GET/users/123/projects: Sẽ lấy toàn bộ các projects của user với id=123. 

Dựa vào ví dụ trên nên chú ý thì bạn có thể thấy rằng: GET sẽ lấy toàn bộ thông tin về thực thể mà client side đã thực hiện request. Mỗi một request thành công đều sẽ được trả về dữ liệu liên quan đến thực thể cũng như kèm theo status code là 200. Nếu như có lỗi, bạn có thể sẽ nhận lại được status code 404, 400 hoặc 5xx. 

Với phương thức POST đó là: 

  • POST/users. 

Khi tạo một thực thể mới thì bạn sẽ truyền được dữ liệu vào trong request body ví dụ như sau: 

{

“fist_day”: “Vasyl”

“last_day”:Redke”

}

Sau khi bạn gửi request lên với server thì sẽ nhận được kết quả trả về có thể là: code 201, hàm ý tạo mới cho thành công. 

Khi đó, Request tiếp theo sẽ là PUT, được sử dụng để có thể cập nhật các thực thể khi bạn đã gửi request thì body nhất thiết cũng cần phải gồm dữ liệu cần phải được cập nhật liên quan tới thực thể. 

Những sự thay đổi này cần phải được chỉ ra là cập nhật cho vào các thực thể, nó sẽ được truyền vào thông qua các tham số nhất định. Nếu như được cập nhật thành công thì mã 200 sẽ được trả về và dữ liệu của thực thể sẽ vừa được cập nhật. 

Request cuối cùng chính là Delete, nó thường khá dễ hiểu và được sử dụng để xóa được một thực thể cụ thể đã được chỉ định sẵn thông qua tham số. 

DELETE/users/123_xóa một user với id=123

Nếu như bạn đã xóa thành công thì thực thể được trả về status 200 cùng với response sẽ bao gồm các thông tin về trạng thái của chính thực thể. 

Hoặc nếu như bạn xóa đi thực thể có trong database luôn thì status code cho request thứ 2 sẽ được trả về là 404, bởi vì đây là thực thể đã được xóa nên không thể nào truy cập được nữa. 

Bạn đọc tham khảo thêm: Junior nghĩa là gì? Sự khác nhau giữa Senior và Junior là gì?

Cách thức hoạt động của Rest API là gì?

Sau khi bạn đã biết được RESTful API là gì thì sau đây chính là nguyên lý hoạt động của Restful API. Tương tự với các giao thức truyền thông hoặc các cấu trúc dữ liệu khác thì: để bạn có thể tìm hiểu được bản chất của vấn đề thì đầu tiên việc hiểu rõ nguyên lý hoạt động của nó vô cần thiết. 

Rest API có vai trò quan trọng trong lập trình web

Rest API có vai trò quan trọng trong lập trình web

REST thường hoạt động chủ yếu dựa vào những giao thức HTTP, các cơ sở hoạt động cơ bản nêu trên sẽ được sử dụng những phương thức HTTP riêng biệt: 

  • GET: Trả về với một Resource hoặc có một danh sách Resource.
  • POST: Nó hỗ trợ tạo mới một Resource. 
  • PUT: Thường hỗ trợ cho việc cập nhật các thông tin cho Resource. 
  • DELETE: Xóa một Resource.

Đây là phương thức hoạt động được gọi là Crud tương ứng với một Create, Read, Update, Delete ý nghĩa theo thứ tự là: Tạo, đọc, sửa và xóa.

Cho đến hiện tại, thì đa số các lập trình viên viết Restful API đều lựa chọn JSON làm format chính thức, tuy nhiên vẫn còn nhiều người lựa chọn XML. 

Ưu điểm nổi bật của Restful API là gì?

Việc sử dụng Restful api mang lại vô và hiệu quả nhất định cho các lập trình viên. Vậy thì, Restful API mang lại những lợi ích gì?

  • Giúp ứng dụng trông rõ ràng và dễ nhìn hơn. 
  • Rest URL còn là đại diện cho một resource chứ không phải là một hành động. 
  • Các dữ liệu thường sẽ được trả về dưới nhiều định dạng khác nhau bao gồm: xml, html hoặc json,… 
  • Code của Rest APi vô cùng đơn giản và ngắn gọn. 
  • REST thường cần chú trọng rất nhiều vào tài nguyên của các hệ thống. 

Hiện nay, có rất nhiều trang web sử dụng REST API để cho phép việc kết nối dữ liệu từ họ dễ dàng hơn. Và trong số đó, thì facebook cũng đang cung cấp cho các Rest API để ứng dụng bên ngoài vẫn có thể kết nối đến với dữ liệu của họ. 

Tìm hiểu thêm về Web API

Sau khi đã hiểu rõ REST API là gì thì sau đây là một vài điểm liên quan đến Web API mà chúng tôi muốn gửi đến bạn: 

Web API hoặc APS.NET Web API là một framework được sử dụng để có thể xây dựng và lập trình cho các dịch vụ web của HTTP. 

Nó đảm nhận nhiệm vụ định dạng một Restful API hiện đại, cũng như hội đủ mọi điều kiện của REST hoặc tiêu chuẩn tương tự. Từ đó, nó sẽ được tối ưu cho các dịch vụ trực tuyến cũng như các ứng dụng web hiện nay. 

Rest API đực ứng dụng rất phổ biến hiện nay

Rest API đực ứng dụng rất phổ biến hiện nay

Web API thường sở hữu vô số ưu điểm vượt trội tương tự như của REST API, nhờ vậy giúp nó nhận được nhiều hơn sự tin tưởng từ nhiều nhà phát triển và nhà lập trình website. 

Các ưu điểm nổi bật mà Web API sở hữu sẽ là:

  • Dễ viết, dễ tin chỉnh, hơn so với framework WCF, Web service trước đây. 
  • Hỗ trợ nâng cao trải nghiệm người dùng nhờ UX rất thân thiện. 
  • Hỗ trợ tốt mọi tính năng cũng như thành phần của HTTP. 
  • Có khả năng bảo mật cao, xác nhận được 2 chiều ngay khi có request. 
  • Các dữ liệu trả về luôn ở nhiều định dạng khác nhau từ XML cho đến JSON. 
  • Sẽ Host được nhiều loại client khác nhau từ ứng dụng nền web cho đến những phần mềm của desktop. 

Tổng kết

Bài viết trên là toàn bộ những thông tin liên quan đến RESTful API mà chúng tôi muốn gửi đến bạn đọc. Hy vọng rằng, từ những thông tin này thì bạn đã hiểu rõ được REST API là gì cũng như cách hoạt động của nó.

Reactjs Là Gì – Những Lợi ích Khi Bạn Sử Dụng Reactjs

0

Reactjs là một thư viện UI do Facebook phát triển nhằm hỗ trợ xây dựng giao diện website. Cùng tìm hiểu Reactjs là gì và các lợi ích khi sử dụng Reactjs qua bài vieert dưới đây nhé?

Reactjs là gì?

Reactjs là một thư viện Javascript mã nguồn mở hỗ trợ xây dựng các thành phần giao diện nhanh gọn và tiện lợi. Bình thường các lập trình viên sẽ nhúng javascript vào code HTML thông qua các attribute như AngularJS  nhưng với Reactjs làm việc như một thư viện cho phép nhúng HTML vào javascript thông qua JSX. Qua đó bạn có thể dễ dàng lồng các đoạn HTML vào trong JSX làm cho các component dễ hiểu và dễ sử dụng hơn.

Trong Reactjs thường dùng javascript để thiết kế bố cục cho trang web, nhưng nhược điểm là cấu trúc khá là khó. Thay vào đó sử dụng JSX và nhúng các đoạn HTML vào javascript, ta thấy cú pháp dễ hiểu hơn và JSX cũng có thể tối ưu code khi biên soạn. Vừa dễ cho người lập trình mà vừa tiện cho việc biên dịch.

Trong ví dụ trên các bạn sẽ thấy người ta viết HTML trong JSX, khi đọc code cũng dễ hiểu hơn là đọc Javascript.

tong-quan-reactjs

Tìm hiểu về Reactjs

Thành phần cơ bản của Reactjs là gì?

Thành phần cơ bản của React được gọi là components. Syntax để viết HTML sử dụng Javascript để render. Bạn có thể tạo ra một component bằng các gọi phương thức createClass của đối tượng React, điểm bắt đầu khi tiếp cận với thư viện này. Có thể lồng nhiều component vào nhau thông qua lệnh return của phương thức render. 

Trong một chương trình thì có rất nhiều các component, để đơn giản việc quản lý các component đó người ta sử dụng redux, redux giống như 1 cái kho chứa các component và khi dùng component nào thì chỉ cần gọi nó ra.

Virtual DOM không được tạo ra bởi Reactjs nhưng lại được sử dụng rất nhiều. Đây là một chuẩn của W3C được dùng để truy xuất code HTML hoặc XML. Các Virtual DOM sẽ được tạo ra khi chạy chương trình, đó là nơi chưa các component. Sử dụng DOM sẽ tiết kiệm được hiệu suất làm việc, khi có thay đổi gì Reactjs đều tính toán trước và việc còn lại chỉ là thực hiện chúng lên DOM.

Lợi ích khi sử dụng Reactjs

Làm gì cũng phải có nguyên nhân, người dùng sử dụng Reactjs ngày càng nhiều thì Reactjs phải mang lại những lợi ích tốt.

  • ReactJS giúp cho việc viết các đoạn code Javascript sẽ trở nên dễ dàng hơn vì nó sử dụng một cú pháp đặc biệt đó chính là cú pháp JSX. Thông qua JSX cho phép nhúng code HTML và Javascript.
  • ReactJS cho phép Developer phá vỡ những cấu tạo UI phức tạp thành những component độc lập. Dev sẽ không phải lo lắng về tổng thể ứng dụng web, giờ đây Developer dễ dàng chia nhỏ các cấu trúc UI/UX phức tạp thành từng component đơn giản hơn. 
  • Đi kèm với ReactJS là rất nhiều các công cụ phát triển giúp cho việc  debug code một cách dễ dàng hơn.
  • Một trong những ưu điểm nữa của ReactJS đó là sự thân thiện với SEO. Hầu như các JS Frameworks không thân thiện với các tìm kiếm mặc dù đã được cải thiện nhiều nhưng dưới sự hỗ trợ của các render dữ liệu trả về dưới dạng web page giúp cho SEO chuẩn hơn.

Làm quen với Reactjs

Khi làm việc với Reactjs chắc chắn các bạn sẽ phải tìm hiểm về JSX. JSX – JavaScript XML là phần mở rộng của Javascript viết theo kiểu XML, JSX cung cấp cú pháp thay thế cho câu lệnh React.createElement() trong Reactjs.

Cài đặt môi trường

Để cài đặt môi trường thì điều đầu tiên chúng ta cần là server nodejsnpm. Chỉ cần lên trang chủ của nodejs: https://nodejs.org/en/ và download về rồi cài đặt.

Tạo project đầu tiên

Đã xong môi trường và bây giờ mình sẽ tạo project reactjs đầu tiên. Để tạo project reactjs thì mình vào ổ E tạo 1 cái folder tên bai-tap-ve-nha đi rồi bật cmd lên.

Bạn truy cập vào folder vừa bai-tap-ve-nha rồi gõ dòng code sau npm install -g create-react-app như hình bên dưới và ấn enter.

Tao-project-React-Native

Đợi 1 lúc cho nó cài đặt sau đó các bạn gõ tiếp câu lệnh create-react-app my-app như hình bên dưới và ấn enter.

create-react-app my-app

Sau khi tạo được xong project với tên là my-app các bạn gõ tiếp câu lệnh này cd my-app như hình bên dưới và ấn enter.

Sau khi chuyển cmd vào trong folder my-app các bạn gõ tiếp câu lệnh npm start như hình bên dưới và ấn enter để bắt đầu chạy project.

Nếu các bước trên các bạn làm thành công thì trình duyệt web sẽ tự động bật lên và mở một trang web có địa chỉ là http://localhost:3000, giao diện trang web như hình bên dưới.

Trong reactjs chúng ta hạn chế sử dụng jquery và code HTML sẽ chuyển sang viết dưới dạng JSX và lưu nó ở file App.js nằm trong folder. Sau này khi chương trình chạy nó sẽ tự chuyển sang dạng HTML để hiển thị trên trình duyệt.

Tạo Component

Sau khi tạo project sẽ tạo ra các component, mỗi component là một phần của website chúng có chức năng đặc biệt và được gọi ra từ các chương trình khác, được liên kết và sử dụng như một bộ phận của chương trình. Mỗi component sẽ là một file riêng biệt dưới dạng file .js. Chúng ta có thể lưu lại và tận dụng cho các dự án khác nếu muốn.

Vòng đời của một Component sẽ trải qua các bước sau

–         Khởi tạo Component: Khởi tạo Class, khởi tạo giá trị cho Props và State và gọi các hàm.

–         Khi state thay đổi: cập nhật giá trị state và gọi hàm để cập nhật.

–         Tương tự như state khi cập nhật Props thay đổi.

Component Title bên trong chứa tiêu đề

import React, {Component} from ‘react’;

class Title extends Component {

   render() {

      return(

            <div className=”title-header”>

               <h1>Bai 1 – <small>ReactJS</small></h1>

            </div>

      )

   }

}

export default Title;

Component chứa tóm tắt bài viết

import React, {Component} from ‘react’;

class Item extends Component {

   render() {

      return(

            <tr>

               <td className=”text-center”>1</td>

               <td>Tiêu đề bài viết</td>

<td><b>Nội dung tóm tắt bài viết</b> <td>

               <td><a href = “#”>Xem chi tiết >></a></td>

            </tr>

      )

   }

}

export default Item;

Component chứa form tìm kiếm

import React, {Component} from ‘react’;

class Search extends Component {

   render() {

      return(

            <div className=”form_search”>

               <input type=”text”placeholder=”Search…” />

               <button type=”button”>Search</button>

            </div>

      )

   }

}

export default Search;

Sau khi tạo các component theo yêu cầu các bạn sẽ đưa nó vào vị trí mong muốn trong file App.js. Cuối cùng là kiểm tra và chạy chương trình nếu không có lỗi. Kết quả là bạn sẽ có web theo như mong muốn của bạn.

Khi làm việc với Reactjs các bạn sẽ cần cơ sở dữ liệu hoặc tạo các Mock data hay dữ liệu ảo để hiển thị lên web. Ngoài ra để có thể thực hiện các chương trình các bạn cần phải hiểu về logic và luồng dữ liệu để xử lý dữ liệu được chính xác và hợp lý.

Tổng kết

Sau bài viết này hi vọng các bạn đã hiểu Reactjs là gì và tại sao Facebook phải đầu tư để phát triển Reactjs. Reactjs đang là một xu hướng mới xây dựng giao diện, Reactjs có cấu trúc đơn giản dễ sử dụng lại thân thiện với SEO. Reactjs sử dụng JSX giúp nhúng HTML vào Javascript. Các chương trình của Reactjs được chia nhỏ giúp dễ quản lý và sử dụng lại khi cần thiết. 

Fresher là gì? Tổng quan kiến thức về Fresher cho người mới

0

Fresher là gì? Đang là thắc mắc của rất nhiều lập trình viên trong thời gian gần đây. Chắc hẳn, các thuật ngữ như: internship, junior, senior,… đã rất quen thuộc rồi. Vậy, Fresher Developer là gì? Theo dõi bài viết sau đây của ITNavi để được giải đáp mọi thắc mắc về vấn đề này nhé!

Định nghĩa Fresher là gì?

Fresher được hiểu một cách khá đơn giản đó là cách gọi chung các đối tượng sinh viên vừa mới ra trường đang làm việc tại những vị trí không đúng chuyên môn. Tuy nhiên, mỗi một Fresher lại chưa thể áp dụng được các kiến thức đã được trang bị từ thời sinh viên vào công việc thực tế. 

Chính vì thế, Fresher đôi khi lại khá giống với một nhân viên thử việc với đầy đủ những kiến thức về lý thuyết. 

Có thể, Fresher là người ra trường và đạt tấm bằng đạt kết quả vô cùng cao nhưng điều này lại không thể đánh giá được chính năng lực của họ. Nói cách khác, khi tuyển dụng vị trí Fresher thì đa phần các doanh nghiệp đều để họ làm những công việc phụ, công việc đơn giản,… 

Định nghĩa Fresher là gì?

Định nghĩa Fresher là gì?

Trước đó, doanh nghiệp sẽ có những bài test hoặc training thêm về các kiến thức thực tế. 

Fresher là những người đang cố gắng chờ đợi cơ hội để có thể làm quen với công việc thực tế trong một môi trường hoặc dự án để có thể thực hành. 

Các đối tượng Fresher đều là những bạn trẻ có nhiệt huyết, năng động, không ngại gian nan, khó khăn để có thể hướng kinh nghiệm cho công việc mà bản thân yêu thích. 

Khái niệm Fresher IT là gì đôi khi sẽ bị nhầm lẫn với Junior, senior. Điều này sẽ được chúng tôi làm rõ trong phần sau.

Fresher Junior Senior là gì?

Định nghĩa Fresher đã được chúng tôi giải đáp ở phía trên, còn sau đây là khái niệm về Senior và Junior. 

Fresher Junior là gì?

Junior là một thuật ngữ dùng để chỉ các nhân viên nhỏ tuổi, ít thâm niên và thường là những người cấp dưới trong một công ty. Junior có thể là những sinh viên vừa mới ra trường, về đa phần thì họ có ít hoặc là người chưa có nhiều kinh nghiệm cũng như chuyên môn làm việc. 

Một Junior thường đảm nhận giải quyết các vấn đề không quá phức tạp, khó khăn. Đối với những công việc đòi hỏi chuyên môn cao thì một Junior lại cần rất nhiều sự hỗ trợ từ các Senior. 

Senior là gì?

Senior là những nhân sự có độ dày hiểu biết, dày dặn kinh nghiệm cũng như nắm chắc mọi chuyên môn kỹ thuật trong công việc của họ. Thông thường, những người đã đi làm từ 4 đến 5 năm thường sẽ được gọi là Senior. Họ sở hữu khả năng làm việc độc lập, sẵn sàng tìm ra biện pháp khắc phục những khó khăn trong công việc. 

Ngoài ra, thâm niên làm việc của các Senior luôn được phân cấp bậc tùy thuộc vào năng lực cũng như trình độ của từng người. 

Nếu bạn muốn trở thành một Senior thì bạn buộc phải nắm vững kỹ năng như: 

  • Phải có tố chất, kỹ năng của một người lãnh đạo. 
  • Khả năng làm việc nhóm cao 
  • Biết cách giao tiếp và có khả năng giải quyết vấn đề một cách triệt để. 

Chắc rằng, sau khi tìm hiểu rõ thông tin ở phía trên thì bạn đã có thể phân biệt được Junior và Fresher là gì rồi đúng không?

Công việc cần đảm nhiệm của Fresher là gì?

Công việc cần đảm nhiệm của Fresher là gì?

Những khái niệm liên quan khác về Fresher

Ngoài những định nghĩa có liên quan trên thì vẫn còn một vài định nghĩa khác về Fresher mà bạn nên nắm vững. 

Fresher Developer là gì?

Fresher Developer là một thuật ngữ dùng để chỉ chung cho các lập trình viên web vừa mới vào nghề. Đây là những người có thể vừa mới tốt nghiệp nên vẫn còn quá ít kinh nghiệm. 

Tuy nhiên, những người này lại có cho bản thân khối lượng kiến thức vô cùng dồi dào trong quá trình học tập tại trường của họ. 

Fresher PHP là gì?

Fresher PHP là từ dùng để chỉ một vị trí làm việc dành riêng cho các software engineer chuyên, họ sử dụng ngôn ngữ lập trình kịch bản để có thể phát triển các ứng dụng được viết dành riêng cho các máy chủ. 

Định nghĩa Fresher Tester là gì?

Fresher Tester là một loại thuật ngữ được sử dụng dùng để ám chỉ về kinh nghiệm làm việc của một người tại vị trí nhân viên kiểm thử phần mềm của một công ty công nghệ. 

Vẫn còn nhiều công ty sẵn sàng chấp nhận cũng như sử dụng các nhân sự đã từng làm lập trình game sang tester. 

Bạn đọc tham khảo thêm: JSON là gì? Hướng dẫn cách dùng cho người mới bắt đầu

Yêu cầu cần đáp ứng để làm một Fresher là gì?

Hàng năm, số lượng Fresher gia nhập vào thị trường lao động ngày càng lớn. Chính vì vậy, Fresher cần phải biết cách khiến cho bản thân hoàn hảo hơn, nếu không sẽ không bao giờ được doanh nghiệp trọng dụng hoặc dễ bị sa thải và nhường chỗ cho những người có khả năng làm việc hơn. 

Vậy, Một Fresher cần làm gì để bản thân trở nên hoàn hảo hơn?

Fresher cần học tập không ngừng để trau dồi kiến thức

Fresher cần học tập không ngừng để trau dồi kiến thức

Cần tích cực trau dồi kiến thức cho bản thân

Là một Fresher thì khả năng làm việc thực tế của bạn sẽ yếu hơn nhiều so với Internship, nhưng bạn lại có lợi thế nhiều hơn về cơ hội nếu như được tham gia làm việc trong các công việc cũng như dự án. 

Do đó, ngay từ khi làm việc trong công ty, thì bản thân một Fresher cần phải luôn nằm trong trạng thái sẵn sàng học hỏi mọi kinh nghiệm làm việc. Điều này sẽ giúp bạn có thể bổ sung được nhiều kiến thức hữu ích cho bản thân trong thời gian sắp tới. 

Những kiến thức lý thuyết cùng với tấm bằng tốt nghiệp loại giỏi hoặc xuất sắc sẽ không đủ khả năng chứng minh được khả năng làm việc cho một Fresher. 

Với bối cảnh nền kinh tế thị trường đang phát triển thì đồng nghĩa với việc cạnh tranh dần khốc liệt hơn. Hiện nay, các nhà tuyển dụng đã không còn quá quan trọng bề bằng cấp, thứ họ chú trọng là kiến thức thực tế cũng như kinh nghiệm làm việc của mỗi ứng viên. 

Chính vì thế, việc bổ sung kiến thức là điều vô cùng cần thiết mà mỗi Fresher cần phải trang bị cho bản thân. 

Chú trọng phát huy khả năng làm việc nhóm

Kỹ năng làm việc nhóm là rất cần thiết, cho đến thời điểm thích hợp thì công ty có thể phát hiện được tiềm năng phát triển của bạn và sẽ giao dự án cho bạn thực hiện. Tuy nhiên, thường thì mỗi một dự án cần phải tham gia bởi rất nhiều người. Chính vì vậy, bạn sẽ rất cần đến sự hỗ trợ chuyên môn từ đồng nghiệp hoặc nhận các thông tin dữ liệu có liên quan đến dự án. 

Muốn dự án thành công thì bắt buộc phải có sự tham gia của các thành viên trong một nhóm. Sự chung tay làm việc của nhóm sẽ là nhân tố mang lại sự thành công , hiệu quả cho dự án mà bạn được đảm nhận. 

Nâng cao sáng tạo khi làm việc

Là một Fresher nếu như bạn muốn chứng minh khả năng của bản thân với công ty thì bạn cần thiết phải chủ động hơn trong việc việc, đưa ra mức đồ xuất cho công ty dựa theo ý tưởng cũng như giải pháp giải quyết thật sáng tạo. 

Bạn nên phát huy mọi lợi thế của tuổi trẻ đầy năng động, khám phá, hòa nhập nhanh với xu thế để có thể mang lại nhiều đóng góp hơn cho công ty. Đây chính là điểm khác biệt giữa các Fresher, Junior và Senior. 

Fresher cũng cần phải tham gia thật nhiều hoạt động của team, hoạt động thật sôi nổi trong mọi bữa tiệc của công ty để tạo nên cảm giác gần gũi, tạo sự thân thiện và thiện cảm với các đồng nghiệp trong doanh nghiệp. Đây cũng là một trong những cách mà một Fresher cần phải học để bổ sung nhiều kiến thức bổ ích hơn. 

Trau dồi kỹ năng làm việc nhóm

Trau dồi kỹ năng làm việc nhóm

Với việc sáng tạo thì bạn cần nên lưu ý sáng tạo vào chính các dự án thực tế mà bạn không nên đưa ra các giải pháp sáng tạo quá xa vời so với mục tiêu của công ty. 

Kết luận

Hiện nay, đang có rất nhiều công ty IT lớn trên đang không ngừng tuyển dụng internship cũng như fresher. Chính vì vậy, bạn cần phải nỗ lực ở ngay trên chiếc ghế của nhà trường để bổ sung cho bản thân nhiều thành tích để con đường tìm việc về sau rộng mở hơn. 

Hy vọng, với những thông tin mà chúng tôi cung cấp phía trên thì bạn đã hiểu rõ được Fresher là gì? Chúc bạn sớm hoàn thiện bản thân để có thể theo đuổi được vị trí mà bản thân đang hướng đến.

Bug Là Gì? Phân Loại & Những Cách Fix Bug Hiệu Quả Nhất 2021

0

Bug là gì – Đây là một trong những nghi vấn của rất nhiều lập trình viên trong quá trình học tập và theo đuổi lĩnh vực này. Theo dõi bài viết mà chúng tôi chia sẻ dưới đây để hiểu rõ hơn về bug cũng như những lợi ích mà việc fix bug mang lại cho người lập trình.

Định nghĩa bug là gì?

Bug là những lỗi phần mềm trong chương trình cũng như hệ thống máy tính khiến kết quả không còn chính xác hoặc hoạt động không được như mong muốn.

Bug là gì? Fix bug là gì?

Bug là gì? Fix bug là gì?

Debug là một trong những quá trình tìm kiếm và phát hiện lỗi bên trong phần mềm trước khi launching để đưa sản phẩm đến tay của người dùng. Debug thường diễn ra ngay sau khi các dòng code đầu tiên được viết rồi tiếp tục sẽ được thực hiện để kết hợp với các unit khác của lập trình; từ đó tạo thành một sản phẩm phần mềm hoàn chỉnh nhất.

Fixbug hay còn gọi là sửa lỗi là một trong những quá trình được triển khai ngay sau khi debug nhằm duy trì cũng như nâng cao chất lượng cho sản phẩm.

Top những công việc hot nhất hiện nay tại Itnavi

Tuyển dụng nodejs lương cao chế độ hấp dẫn

Tuyển dụng magento lương cao chế độ hấp dẫn

Bug có những loại nào phổ biến?

Bug tí hon

Nếu bạn không biết bug là gì thì có thể xem nó là một loại bọ; bởi vì chúng hầu hết đều có kích thước nhỏ và nhỏ hơn cả đồng loại của chúng. Tuy nhiên, để có thể đối phó cũng như tiêu diệt được những loại bug như thế này là điều không dễ dàng đối với các lập trình viên.

Để tiêu diệt được chúng thì bạn cần nhận được những loại compile error cũng như cần tiêu tốn rất nhiều thời gian (có thể là 1 ngày) mới có thể tìm ra được đoạn code đang gặp vấn đề. Những lỗi này thường sẽ đến do việc lập trình viên quên dấu chấm, phẩy hoặc dấu chấm phẩy,…

Bug là lỗi xảy ra ám ảnh đối với lập trình viên

Bug là lỗi xảy ra ám ảnh đối với lập trình viên

Với một số loại ngôn ngữ kiểu lập trình như Python thì có thể xuất hiện bug do bạn thụt lề sai,… Tuy nhiên, bạn có thể phát hiện ra được những lỗi này khi sử dụng đến các IDE phù hợp. Vấn đề này được liệt kê vào danh sách là một trong những loại bug gây ra nhiều khó chịu hơn so với các chủng loại của chúng.

Chính vì vậy, hầu như chỉ có dân chuyên IT chuyên nghiệp mới có thể sửa chữa dễ dàng các lỗi do bug tí hon gây ra hoặc cũng có thể “dành cả tuổi xuân” mới có thể xác định được vị trí của chúng.

Bug khủng

Khi bạn gặp bug khủng thường dòng chữ code bạn đánh thường mắc các lỗi liên quan đến cú pháp hoặc các lỗi gõ sai về chính tả. Và những loại bug này thường bắt nguồn từ những lỗi từ thuật toán, logic hoặc một số lỗi tài nguyên,…

Với dạng lỗi tài nguyên sẽ bao gồm việc lập trình viên sử dụng sai các loại dữ liệu của nó cũng như sai về phạm vi truy cập. Mỗi một cú pháp riêng biệt thường sẽ được dành cho những loại ngôn ngữ lập trình khác nhau vả không có loại ngôn ngữ lập trình nào giống nhau cả.

Vậy nên, bạn cần cố gắng theo dõi cụ thể và tỉ mỉ để đảm bảo các sai lệch không làm hỏng những thứ còn lại. Tuy nhiên, nếu bạn có một trình biên dịch tốt thì khả năng phát hiện ra lỗi như vậy sẽ cho phép người dùng sửa chữa lại được chúng.

Bug không tồn tại

Tên gọi của nó phản ánh đúng việc tồn tại của chúng; tuy nhiên nếu như mắc phải loại bug này thì các compile error sẽ nhảy lung tung, liên tục và mặc kệ cho người lập trình viên đã review code như thế nào.

Những lỗi này xảy ra thường do trình biên dịch bị lỗi hoặc bạn sử dụng sai. Điều xảy ra ở đây là bạn sẽ được báo lỗi, tuy nhiên lại không có bất kỳ lỗi nào xảy ra cả. Chính lúc này, thì các trình biên dịch cũ sẽ không thể hỗ trợ được các tính năng mới mang tính hiện thành.

Người lập trình viên cần cập nhập trình biên dịch thường xuyên càng tốt (phần biên dịch này bạn cần đảm nhận sao cho nó phù hợp và cẩn thận). Tuy nhiên, ở một số trường hợp thì việc chạy code lại rất trơn tru nhưng lại bị báo lỗi ngay sau khi cập nhật trình biên dịch.

Điều này có nghĩa là trình biên dịch chỉ đang hiển thị lên cho người lập trình thấy được các lỗi đang tồn tại mà trước đó không thể phát hiện ra.

Bug bất ngờ

Đây là một trong những loại bug xuất hiện một cách bất ngờ trong lập trình của bạn. Có thể người lập trình có thể chạy code cực hoàn hảo trong ngày hôm nay, tuy nhiên vào 1 “ngày đẹp trời” nào đó thì tự nhiên không còn hoàn hảo như lúc trước. Chính vì vậy, một số người đặt ra câu hỏi rằng đã có ai đó nghịch code của mình?

Bug bất ngờ là lỗi khó tìm ra nguyên nhân

Bug bất ngờ là lỗi khó tìm ra nguyên nhân

  Nếu như số lượng code càng nhiều thì bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc phải debug. Một số lỗi thì bạn chỉ cần mất khoảng 5 giây, còn một số sẽ mất rất nhiều thời gian mới có thể sửa chữa và điều chỉnh lại được. Một số khác, code còn bị bug cả cuộc đời và bạn có thể tìm mãi mà không ra nguyên nhân.

Chính vì vậy, nếu như code của bạn đang hoạt động tốt thì điều bạn cần làm là không nên đụng gì tới nó để tránh được tình trạng bị bug.

Bug ẩn thân

Bug là gì? có thể trả lời là bug ẩn thân; đây là những lỗi sẽ không hiển thị lên trong quá trình bạn đang biên dịch. Nó chỉ làm được sau khi phần mềm này đã được cài đặt hoàn tất và đang trong quá trình sử dụng.

Trong quá trình này, mỗi người lập trình có thể tự nhận thấy được các biểu hiện của chúng ra làm sao. Cũng chính lúc này, chúng sẽ xảy ra một số sự cố và hoạt động ngoài mong muốn. Dường như, trong mọi trường hợp thì các bug ẩn danh nằm trên dạng thường là các lỗ hổng khiến cho phần mềm tương tự sẽ không còn an toàn và dễ bị hack.

Bạn đọc tham khảo thêm : Học Gì Để Trở Thành Một Manual Test Chuyên Nghiệp?

Fix bug là gì? Fix bug mang lại lợi ích gì?

Fix bug là gì?

Fix bug được hiểu một cách đơn giản là sửa lỗi và giải quyết các vấn đề đang gặp phải trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Đây là sửa các lỗi xảy ra trong khi lập trình hoặc sửa các lỗi phần mềm xảy ra không được như mong muốn khi chạy code.

Fix bug là điều cần thiết cần thực hiện

Fix bug là điều cần thiết cần thực hiện

Dưới đây là những lợi ích mà việc thực hiện fix bug mang lại cho lập trình viên mà bạn có thể tham khảo:

Dạy kiến thức cho người lập trình

Có thể bạn chưa biết, feedback luôn được xem là một trong những chìa khóa quan trong giúp sản phẩm phát triển cũng đồng thời là triết lý cốt lõi của mô hình agile.

Đối với dạng unit testing và iterative development đều được thực hiện để có thể đưa ra feedback nhanh hơn. Với loại unit testing thì bạn sẽ nhận được các feedback về việc code có đang chạy hay không. Với những release thì bạn sẽ được lắng nghe về feedback của các khách hàng về nhiều tính năng mới mẻ.

Việc thực hiện báo cáo về bug cũng là một trong những hình thức được xem là feedback khác về code dành cho lập trình viên.

Một số nguyên nhân gây ra một bug như:

  • Trong quá trình thực hiện có thể có các câu lệnh if lồng vào nhau và vô tình đặt lệnh else ở sai nhánh cần thiết.
  • Thực hiện giả định không chính xác ví dụ như: truy xuất vào một thuộc tính không tồn tại và làm bị dính Nullpointerexception.
  • Không thực hiện bao quát hết mọi trường hợp và bạn phải trả về một giá trị khác đi nếu như hàm được gọi là thông số X.
  • Các khách hàng sử dụng phần mềm dựa theo cách mà người thực hiện không ngờ tới và khiến việc dính Bug xảy ra.

Fix bug giúp người lập trình học được nhiều kiến thức

Fix bug giúp người lập trình học được nhiều kiến thức

Code của người lập trình sẽ dễ debug hơn

Nếu như bạn phải bỏ ra công sức để tìm và tiến hành fix bug thì tự khắc việc viết code sẽ dễ debug hơn.

Một số vấn đề bạn sẽ dễ gặp như các Exceptions (biệt lệ) không chứa các dữ liệu hữu ích.

Ví dụ cụ thể:

Một số đoạn code yêu cầu giá trị trong khoảng từ 0 đến 20 và sẽ có rất nhiều lần bạn dính exception dạng lllegal value. Điều này không có khả năng hỗ trợ cho việc sửa lỗi của bạn. Nếu như giá trị 21 được bạn nhập vào thì exception nên nói là Illegal value: 21, not in range 0 – 20”.

Chính vì vậy, việc hiển thị giá trị được nhập vào cùng với một khoảng giá trị mong muốn sẽ vô cùng hữu ích. Giá trị hiện tại có thể sẽ là 21, -128 hoặc 65535. Chúng sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm  ra được manh mối để kiểm soát được lỗi hơn so với dòng “lllegal value”.

Fix bug sẽ mang lại niềm vui cho người lập trình và khách hàng

Đối với người lập trình mà nói, niềm vui lớn nhất của họ là mang lại những điều có ích cho người khác. Chình vì vậy, việc fix bug sẽ đem đến niềm vui tương tự cho bạn cũng như khách hàng của bạn.

Đối với khách hàng cũng vậy, họ luôn hài lòng mỗi khi nhận về những bug đã được fix xong nhanh chóng.

Trên đây, là những chia sẻ của chúng tôi về bug cũng như lợi ích từ việc fix bug. Hy vọng, kiến thức này sẽ giúp bạn trả lời được câu hỏi bug là gì cũng như nắm bắt được các loại bug phổ biến nhất hiện nay.

JSON là gì? Hướng dẫn cách dùng cho người mới bắt đầu

0

Trong lĩnh vực lập trình, sẽ có vô vàn thuật ngữ với nhiều ý nghĩa khác nhau mà nhiều người không thể nào lường đến. Trong số đó, thì thuật ngữ JSON là một ví dụ; nhiều người đến hiện tại vẫn chưa hiểu rõ được JSON là gì và cách sử dụng nó ra sao? Nếu bạn vẫn còn băn khoăn với câu hỏi này, thì câu trả lời trong bài viết này đều sẽ được ITNavi giải đáp tất cả. 

Nên hiểu JSON là gì?

JSON là tên viết tắt của cụm từ JavaScript Object Notation, nó là một kiểu định dạng dữ liệu tuân theo một quy tắc nhất định mà hầu hết mọi ngôn ngữ lập trình hiện nay đều có thể đọc được. JSON là một trong những tiêu chuẩn mở giúp trao đổi dữ liệu có trên website. 

Nói cách khách, JSON là định dạng giúp lưu trữ các thông tin có cấu trúc và nó chủ yếu được dùng để truyền tải dữ liệu giữa server và client. 

Định nghĩa JSON là gì?

Định nghĩa JSON là gì?

Định nghĩa cơ bản JSON Server là gì như sau: JSON là sẽ sử dụng các cặp key-value để dữ liệu có thể sử dụng. Khi đó, nó sẽ hỗ trợ cho những cấu trúc dữ liệu dạng đối tượng và mảng. 

Các nhà phát triển thường xuyên sử dụng JSON để có thể làm việc với AJAX, cách định dạng này sẽ phối hợp hiệu quả với nhau để có thể nén dữ liệu tải không đồng bộ. Có nghĩa như sau: trang web có thể được cập nhật thông tin mà bạn không cần phải làm mới trang. 

Đây là quá trình rất dễ thực hiện, và hiện nay thì nhiều trang web đang áp dụng AJAX, file.Json đã dần trở nên phổ biến hơn. 

Ngoài ra, nó còn cho phép người dùng yêu cầu dữ liệu từ nhiều domain khác bằng phương thức gọi là JSONP bằng biện pháp: áp dụng thẻ <script>.

Ưu điểm của JSON là gì?

JSON đang rất được yêu thích hiện nay bởi vì nó sở hữu những tính năng nổi bật như: 

  • JSON là định dạng trao đổi dữ liệu của văn bản với dung lượng nhẹ.
  • JSON là một ngôn ngữ hoàn toàn độc lập. 
  • JSON thường có thể tự mô tả được và rất dễ hiểu.

Hiện nay, chuỗi JSON thường sẽ được mã hóa với 2 dạng là: 

Mã hóa Json_encode và Json_decode. 

Và sau khi thực hiện mã hóa thì việc kiểm tra nội dung đã được mã hóa và được lưu cần đưa vào test bằng trang web chính của JSON là: json.parser.ofline.fr/

Bạn đọc tham khảo thêm: Những Điểm Thú Vị Của JSON Và Các Hàm Của JSON Trong Javascript

Ví dụ giúp lý giải JSON là gì? 

{

“name” : “ITNavi”,

“title” : “Tìm việc làm cho IT cho Developer”.

“description” : “là một hệ sinh thái cộng đồng của các lập trình viên”,

}

Dựa vào ví dụ phía trên thì ta có thể thấy rằng: 

Chuỗi JSON sẽ được trình bày trong dấu ngoặc {}, các key và value của JSON phải đáp ứng điều kiện nằm trong dấu nháy kép “”. Nếu như người dùng đặt nó trong dấu ngoặc ngoặc đơn thì nó sẽ không còn được xem là một chuỗi JSON chuẩn xác nữa. 

Với các trường hợp Value của bạn có chứa các dấu ngoặc kép thì bạn nên sử dụng dấu () trước nó. 

JSON có vai trò quan trọng trong lĩnh vực IT

JSON có vai trò quan trọng trong lĩnh vực IT

Nếu như chuỗi JSON có quá nhiều dữ liệu thì bạn nên chủ động sử dụng dấu phẩy để có thể ngăn cách được chúng giống như ví dụ mà ITNavi đưa ra ở phía trên. 

Thường thì các key của JSON bạn nên đặt chữ cái không có dấu hoặc là số, dấu_ mà không nên để những khoảng trắng nhé. Đặc biệt, bạn không nên đặt số làm ký tự đầu tiên. 

Cách lưu: File của JSON thường sẽ được lưu với bất kỳ phần mở rộng nào, tuy nhiên thường thì nó sẽ được lưu dưới dạng mở rộng là .js hoặc là .JSON. 

Lúc ban đầu, JSON được thiết kế và phát triển để dành phục vụ cho những ứng dụng được viết bằng Javascript. Tuy nhiên, sau này thì JSON được xem là một định dạng dữ liệu nên sẽ được đem ra sử dụng dưới bất kỳ một ngôn ngữ công nghệ nào, nó sẽ không bị giới hạn.

Giá trị mà key có trong JSON có thể là một chuỗi string, số, rỗng, đối tượng hoặc là mảng. 

Cấu trúc của chuỗi JSON Format là gì?

Trong cấu trúc của một chuỗi JSON, thường thì sẽ tồn tại khá nhiều dạng và bạn cần phải nắm được nó là: object và các kiểu object, kiểu object in array hoặc kiểu nest object. Còn object nó bao gồm key, value như thông thường, và object trong JSON thường được thể hiện bằng dấu ngoặc nhọn vô cùng quen thuộc {}.

Về object có trong JSON sẽ tương tự với object ở trong Javascript. Nó khác một điểm là: Một chút ví dụ như key sẽ phải luôn luôn nằm ở trong dấu ngoặc kép và nó không được tồn tại dưới dạng một biến số. Phần Value sẽ chỉ cho phép những loại cơ bản như numbers, boolean, arrays, date, undefined,… và sẽ không phải là function, date, undefined, có trong JSON,…JSON cũng không cho phép có dấu phẩy nằm ở cuối như Javascript

Cấu trúc chuỗi JSON cụ thể được thể hiện như sau: 

Định nghĩa Object là gì? 

Object trong JSON thường được thể hiện bằng dấu ngoặc nhọn {} và Object sẽ bao gồm những giới hạn như sau: 

  • Key: Bắt buộc phải nằm trong dấu ngoặc kép “” và nó không được là biến số. 
  • Value: Nó chỉ cho phép các kiểu dữ liệu cơ bản nhất như: numbers, string, boolean, arrays, objects, null,.. Và Value không cho phép thực hiện function, date hoặc undefined như ITNavi đã đề cập ở phía trên. 
  • Không cho phép sử dụng dấu phẩy ở cuối như Object có trong Javascript. 

Cách sử dụng JSON server là gì?

Cách sử dụng JSON server là gì?

Các kiểu Object

Hiện nay, Object tiêu biểu với những kiểu như sau: 

  • Object in Array
  • Nest Object

Để hiểu rõ hơn về cấu trúc của nó thì sau đây là các ví dụ mà bạn có thể theo dõi để phân tích: 

Ví dụ: Có 2 sinh viên gồm: Nguyễn Quang Linh 23 tuổi, Nguyễn Thị Lan_22 tuổi và Nguyễn Thanh Chung_22 tuổi. Bạn sẽ xây dựng chuỗi JSON để lưu trữ thông tin danh sách của các sinh viên này như thế nào?

Nếu dựa vào ví dụ này thì JSON sẽ không thể lưu được và nếu lưu thì nó sẽ thành như sau: 

{

    "sinhvien1_ten" : "Nguyễn Quang Linh",

    "sinhvien1_tuoi" : "23 Tuổi",

    "sinhvien2_ten" : "Nguyễn Thị Lan",

    "sinhvien2_tuoi" : "22 Tuổi",

    "sinhvien3_ten" : "Nguyễn Thanh Chung",

    "sinhvien4_tuoi" : "22 Tuổi"

}

Nhìn vào cách lưu trên bạn sẽ nhận ra rằng nó không hợp lý. Bởi vì, thường thì mỗi đối tượng chúng ta đều sẽ gom chúng lại vào một nơi lưu trữ để tiện hơn cho việc phân chia và tìm kiếm. Tuy nhiên, chuỗi này lại không được như vậy, và sau đây là cách lưu khác.

[

    {

        "name" : "Nguyễn Quang Linh",

        "age" : "23 tuổi"

    },

    {

        "name" : "Nguyễn Thị Lan",

        "age" : "22 tuổi"

    },

    {

        "name" : "Nguyễn Thanh Chung",

        "age" : "23 tuổi"

    }

]

Cách lưu này trông sẽ gọn hơn bởi vì chúng ta đã dùng dầu [] để gom nhóm chúng lại. Và, bên trong nó là danh sách các chuỗi JSON con đã được cách nhau bởi dấu phẩy (,). Lưu ý, bạn cần phải tuân theo những quy tắc JSON mà phần định nghĩa JSON là gì đã được ITNavi trình bày nhé.

Nên hiểu định dạng JSON là gì?

Nếu như bạn còn thắc mắc hoặc không biết định dạng JSON là gì thì nó được hiểu như sau: Các dạng JSON hoặc định dạng JSON được thiết kế khá rõ ràng nên người dùng hoàn toàn có thể theo đó mà áp dụng với các quy tắc phù hợp nhất. 

Bởi vì, định dạng JSON thường chỉ là một văn bản nên nó rất dễ để chuyển đổi cũng như trao đổi dữ liệu giữa các máy chủ và các máy khác. Nó sẽ được đem ra ứng dụng tương ứng với một định dạng dữ liệu thông dụng bởi bất kỳ một ngôn ngữ lập trình nào.

Chính vì thế, nếu như bạn nhận được ít dữ liệu từ máy chủ có trong định dạng JSOn thì bạn nên sử dụng nó dựa theo bất kỳ một đối tượng nào khác có sẵn trên Javascript. 

Định dạng JSON Format là gì?

Định dạng JSON Format là gì?

Tìm hiểu quan hệ của AJAX và JSON là gì?

AJAX là một bộ những kỹ thuật thiết kế web với mục đích giúp cho ứng dụng web hoạt động không đồng bộ cũng như hỗ trợ xử lý được tất cả các yêu cầu đối với server từ phía sau. 

Bạn hoàn toàn có thể lấy và phân tích được dữ liệu JSON bằng AJAX. Bởi vì, AJAX chính là một trong những phương thức giúp trao đổi dữ liệu với máy chủ cũng như có thể cập nhật chúng thành các thành phần có sẵn bên trong trang web và người dùng sẽ không cần phải tải lại toàn bộ từ đầu. 

AJAX chính là một thuật ngữ chung dành riêng cho những kỹ thuật của người dùng có khả năng kết nối được với máy chủ. 

Tổng kết

Bài viết trên là tất cả mọi thông tin liên quan đến JSON mà ITNavi đã tổng hợp được. Hy vọng rằng, với những thông tin trên thì bạn đã hiểu rõ được JSON là gì cũng như nắm rõ cấu trúc cơ bản của một chuỗi JSON.