Định nghĩa Redis là gì? Ưu điểm và ứng dụng của Redis

0
428

Redis là một trong những cơ sở dữ liệu giúp người sử dụng có thể gia tăng khả năng lưu trữ dữ liệu. Để bạn đọc hiểu rõ hơn, trong bài viết này chúng tôi sẽ lý giải Redis là gì cũng như các ứng dụng nổi bật của Redis. Hãy cùng theo dõi nhé!

Khái niệm Redis là gì?

Redis được xem là một cơ sở dữ liệu NoSQL có khả năng lưu trữ dữ liệu dưới dạng KEY-VALUE, nó sở hữu  nhiều tính năng nên đã được ứng dụng vô cùng rộng rãi trong mọi lĩnh vực. Redis còn có khả năng hỗ trợ được nhiều kiểu dữ  liệu khác nhau dưới những dạng cụ thể như sau: strings, lists, hashes, sets, sorted. Đồng thời, nó còn cho phép thực hiện các thủ thuật scripting bằng những dạng ngôn ngữ Lua khác.

Redis ngoài sở hữu các tính năng như lưu trữ KEY-VALUE trên RAM thì còn được đánh giá cao nhờ có thể hỗ trợ được cho các tính năng lưu trữ dữ liệu dựa vào đĩa cứng. Từ đó, cho phép bạn có thể phục hồi được các dữ liệu ngay khi hệ thống gặp phải các sự cố khác.

Redis được xem là một trong những cơ sở dữ liệu giá trị và quan trọng cũng như thường được xếp vào trong nhóm dữ liệu cơ sở NoSQL. Redis được phát triển và phát hành bởi nhà phát triển Salvatore Sanfilippo vào ngày 10/4/2009.

Định nghĩa Redis là gì?

Định nghĩa Redis là gì?

Redis được xem là một cơ sở dữ liệu nằm trong bộ nhớ, chính vì vậy dữ liệu đều được lưu trữ nằm trên bộ nhớ trong (RAM) của máy chủ. Điều này giúp cho việc đọc cũng như truy xuất dữ liệu được nhanh chóng hơn mà không cần phải chờ cho đến khi ổ cứng truyền thống phải tìm kiếm và phải đọc ghi nhiều lần. 

Bởi vì là một NoSQL database vậy nên redis sẽ cho phép bạn có thể tạo được các cấu trúc dữ liệu đơn giản và nhanh gọn hơn bao giờ hết. Ngoài ra, bạn còn có thể sử dụng redis để có thể tạo ra được các bộ đếm lượng khách truy cập hoặc dễ dàng hơn trong việc biết thêm các thông tin lưu trữ về người dùng,.. 

Redis còn có thể hỗ trợ được các tính năng replication(master-slave) từ đó cho phép bạn sao chép và tiến hành đồng bộ giữa 2 CSDL Redis lại với nhau.

Bạn đọc tham khảo thêm: Heroku là gì? Tìm hiểu tổng quan về Heroku

Những ưu điểm nổi bật của Redis là gì?

Để làm nổi bật hơn định nghĩa Reis là gì, thì bạn đọc nên điểm qua những ưu điểm vượt trội mà Redis đã và đang mang lại dưới đây. 

  • Redis có khả năng hỗ trợ thêm mới, thực hiện xóa, cập nhật dữ liệu rất nhanh chóng. 
  • Redis có thể lưu trữ được các dữ liệu ở dưới dạng KEY-VALUE.
  • Hầu hết, các dữ liệu đều sẽ được lưu trữ ở trên RAM nên sẽ giúp cho quá trình truy xuất dữ  liệu được thực hiện nhanh chóng hơn. Ngoài ra, bạn  có thể thực hiện cấu hình để cho Redis thực hiện xóa dữ liệu trên ổ cứng được. 
  • Người dùng có thể thực hiện cấu hình cho key tự động để xóa đi một số khoảng thời gian nhất định. 
  • Có thể hỗ trợ cho nhiều loại kiểu dữ liệu khác nhau. 
  • Hỗ trợ Queue dựa vào cơ chế PUB/SUB nên chúng ta có thể dễ dàng sử dụng Redis để có thể làm hệ thống queue dành cho website xử lý theo tuần tự từng  request. Ngoài ra, Redis còn  cho phép người dùng sử dụng có thể linh hoạt hơn với nhiều kiểu dữ liệu làm việc khác nhau.

Redis được ứng dụng rộng rãi

Redis được ứng dụng rộng rãi

  • Người dùng có thể để cho key tự động xóa trong một khoảng thời gian nhất định. 
  • Bạn có thể di chuyển dễ dàng key từ các cơ sở dữ liệu dạng này sang cơ sở dữ liệu dạng khác. 
  • Redis thường được trang bị với nhiều lệnh đặc biệt nên rất nhanh trong quá trình lấy cũng như ghi dữ liệu được dễ dàng hơn. 
  • Các tính năng Master – slave đều rất thích hợp cho những người dùng muốn gia tăng tính an toàn cho các dữ liệu, thu hẹp hoặc mở rộng cho các không gian lưu trữ Data. 
  • Người sử dụng có thể tìm kiếm dữ liệu một cách dễ dàng và nhanh chóng nhất.

Bạn đọc tham khảo thêm: Bug Là Gì? Phân Loại & Những Cách Fix Bug Hiệu Quả Nhất 2020

Các ứng dụng của Redis là gì?

Sau khi hiểu rõ định nghĩa Redis là gì thì hãy cùng ITNavi tìm hiểu về ứng dụng cụ thể của nó nhé. Redis ngoài có tính năng thực hiện các lưu trữ KEY-VALUE trên RAM thì có thể hỗ trợ tính năng sắp xếp, query, backup các dữ liệu khác ngay trên đĩa cứng. Để từ đó người dùng có thể phục hồi được các dữ liệu nếu như hệ thống gặp phải sự cố và cũng có thể nhân bản nó. 

  • Caching: Được sử dụng để làm bộ nhớ đệm và tạo ra được tốc độ ghi nhanh có thể chia sẻ được nhiều dữ liệu nằm giữa các ứng dụng hoặc làm  database trong khoảng thời gian tạm thời. ngoài ra, Redis còn có thể sử dụng để có thể làm Full Page Cache dành cho website. Nhờ tính nhất quán bên dù bạn có restart Redis thì người sử dụng sẽ không cảm nhận được việc chậm khi tải trang. 
  • Counter: Được ứng dụng để làm bộ đếm. Nhờ vào những thuộc tính tăng giảm thông số nhanh chóng nên các dữ liệu được lưu trữ trên RAM, sets và sorted sets đều được sử dụng phổ biến để có thể thực hiện đếm lượt view cho một website  và các bảng xếp hạng ở trong game. Redis còn hỗ trợ thread safe nên có thể thực hiện được quá trình đồng bộ dữ liệu giữa các request.
  • Publish/Suscribe (Pub/Sub): Có thể thực hiện tạo kênh, chia sẻ các dữ liệu. Redis sở hữu tính năng có thể hỗ trợ tạo ra các channel để người sử dụng có thể trao đổi dữ liệu giữa publisher và subscriber tương tự như một channel trong Socket Cluster hoặc các topic trong Apache Kafka. Ví dụ: Pub/Sub thường được dùng để có thể theo dõi được các kết nối bên trong mạng xã hội  cũng như các hệ thống chat khác. 

Redis sở hữu vô số ưu điểm nổi bật

Redis sở hữu vô số ưu điểm nổi bật

  • Queues: Tạo được hàng đợi  để có thể xử lý lần lượt được các request. Redis thường cho phép bạn có thể lưu trữ theo  list cũng như cung cấp nhiều thao tác với hầu hết các phần tử bên trong list. Chính vì vậy, nó còn được sử dụng và xem như một message queue.

Các kiểu dữ liệu trong Redis là gì?

Redis không có table tương tự như RDMS như MySQL, hay PostgreSQL,.. Nó được dùng để lưu trữ data dưới dạng key-value và trên thực tế thì memcache cũng làm như vậy nhưng kiểu dữ liệu của nó lại hạn chế hơn rất nhiều mà không đa dạng như Redis. Do vậy, Memcache không có khả năng hỗ trợ được nhiều thao tác đến từ phía người dùng. Để hiểu rõ hơn Redis là gì thì dưới đây là sơ lược những kiểu dữ liệu mà Redis thường sử dụng để lưu value.

  • STRING: Redis có khả năng làm việc được với string cũng như từng phần của string và thực hiện tăng/giảm cho các giá trị đích thực của integer, float.
  • LIST: List được xem là một danh sách của strings và nó được sắp xếp theo thứ tự insert. Do đó, Redis sẽ có thể thực hiện thêm một phần tử vào đầu hoặc cuối list một cách dễ dàng. List này rất phù hợp cho những bài toán buộc có các thao tác với nhiều phần tử gần đầu hoặc gần cuối. Bởi vì việc thực hiện truy xuất này rất nhanh nên dù bạn phải insert cả triệu phần tử cũng vậy. Tuy nhiên nhược điểm ở đây là: việc thực hiện truy cập vào các phần tử nằm ở giữa list thường rất chậm.
  • SET: Nó thường tập hợp các string (đều không được sắp xếp). Redis có thể hỗ trợ cho các thao tác như: thêm, đọc, xóa đi từng phần tử, thực hiện kiểm tra cho sự xuất hiện của một số phần tử nằm trong tập hợp. Ngoài ra Redis có khả năng hỗ trợ cho các phép toán tập hợp như: intersect/union/difference.
  • HASH: Việc lưu trữ hash table của các cặp key-value thì trong đó các key đều sẽ được sắp xếp một cách ngẫu nhiên mà không theo bất kỳ thứ tự nào. Redis thường hỗ trợ cho những thao tác khác như thêm, đọc, xóa đi từng phần tử, cũng như đọc được tất cả giá trị.

Redis sử dụng nhiều cơ sở dữ liệu

Redis sử dụng nhiều cơ sở dữ liệu

  • SORTED SET (ZSET): Đây là 1 danh sách mà trong danh sách đó thì mỗi phần tử được xem là map của 1 string (member) và 1 floating-point number (score). Danh sách này được sắp xếp dựa theo score này. Những phần tử của zset đều được sắp xếp dựa theo thứ tự từ score nhỏ tới lớn.

Ngoài ra thì Redis còn được tích hợp tính năng hỗ trợ cho các data types khác như: Bit arrays, HyperLogLogs, Streams.

Tổng kết

Từ những thông tin mà ITNavi cung cấp ở phía trên chắc hẳn bạn đã hiểu được Redis là gì cũng như tầm quan trọng của nó. Hiện nay, Redis sử dụng nhiều dữ liệu khác nhau cho phép người dùng ứng dụng vào nhiều nền tảng khác nhau. Nếu bạn đang phân vân có nên tìm hiểu sâu về Redis không thì chúng tôi khuyên rằng đây là một nền tảng đáng để đào sâu tìm hiểu!

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here