Postman là gì? Hướng dẫn cách sử dụng Postman hiệu quả nhất

0
219

Có phải Postman là gì đang là phần kiến thức khiến bạn băn khoăn nhất hiện nay. Với những người hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin hoặc chuyên ngành liên quan thì việc tìm hiểu Postman có vai trò rất quan trọng. Nếu bạn đang muốn bước vào lĩnh vực này thì không nên bỏ qua các thông tin mà ITNavi chia sẻ sau đây. 

Postman là gì?

Postman là một loại công cụ cho phép người dùng có thể thao tác với API, mà trong đó phổ biến nhất là REST. Với thử nghiệm API thì Postman là một trong những công cụ phổ biến vì được thực nghiệm nhiều nhất. Nhờ Postman lập trình viên có thể gọi Rest API mà không cần phải viết bất kỳ dòng code nào. 

Postman có khả năng hỗ trợ mọi phương thức HTTP bao gồm: POST, PUT, DELETE, PATCH, GET,… 

Ngoài ra, Postman còn cho phép lập trình viên lưu lại lịch sử của các lần request nên vô cùng tiện lợi cho nhu cầu sử dụng lại. 

Postman là gì?

Postman là gì?

Lý do lập trình viên nên sử dụng Postman là gì?

Hiện nay, Postman được sử dụng vô cùng rộng rãi nhờ mang lại nhiều lợi ích như: 

  • Postman sử dụng Collection nên người dùng có thể tạo bộ sưu tập cho những lệnh gọi API của họ. Mỗi một bộ sưu tập đều có thể tạo ra thư mục con với nhiều request. Đây là điểm mạnh giúp quá trình tổ chức các bộ thử nghiệm được dễ dàng hơn. 
  • Trong Postman Collections và environment sẽ được import hoặc export giúp người dùng có thể chia sẻ tệp dễ dàng hơn. Ngoài ra, các liên kết trực tiếp cũng có thể được sử dụng với mục đích chia sẻ bộ sưu tập.
  • Postman có khả  năng test trạng thái phản hồi của HTTP. 
  • Hỗ trợ gỡ lỗi: Bộ phận bảng điều khiển của Postman có thể giúp bạn kiểm tra dữ liệu đã xuất. Từ đó, quá trình gỡ lỗi sẽ trở nên dễ dàng và linh hoạt hơn.
  • Hỗ trợ tạo thử nghiệm: Những điểm kiểm tra thử nghiệm và xác định trạng thái phản hồi HTTP thành công. Và vai trò xác nhận có thể được thêm vào mỗi lệnh gọi API nhằm đảm bảo phạm vi kiểm tra. 
  • Thông qua quá trình sử dụng bộ sưu tập và newman sẽ đảm bảo các kiểm thử sẽ chạy được trong những lần lặp lại. Từ đó, tiết kiệm thời gian cho các thử nghiệm có thể lặp đi lặp lại. 
  • Tích hợp liên tục: Postman có khả năng hỗ trợ tích hợp liên tục cho các hoạt động phát triển và có thể được duy trì. 

Bạn đọc tham khảo thêm: SVG là gì? Tìm hiểu chi tiết về cách dùng và ứng dụng của SVG

Hướng dẫn Download và cài đặt Postman

Postman là loại công cụ mã nguồn mở nên rất dễ để tải về. Người dùng có thể căn cứ vào các bước sau để tải và cài đặt.

Bước 1: Bạn cần truy cập vào website: 

https://www.getpostman.com/downloads/. Sau đó lựa chọn nền tảng mà bạn muốn tải (có thể là Windows, Linux hoặc Mac). Sau đó click vào Download. 

Bước 2: Sau khi file được tải về thì sẽ hiển thị ở cửa sổ dưới của trình duyệt. Trong quá trình tải về bạn chỉ cần nhấn nút hoàn tất và kích nút Run. 

Bước 3 : Thực hiện cài đặt

Lựa chọn nền tảng để cài đặt Postman

Lựa chọn nền tảng để cài đặt Postman

Bước 4: Lựa chọn và đăng nhập một tài khoản Postman vào trong màn hình kế tiếp. 

Lưu ý: Bạn có thể đăng nhập vào Postman bằng cách tạo một tài khoản mới trên hệ thống hoặc sử dụng tài khoản Google. Postman có thể cho phép người dùng sử dụng công cụ mà không cần đăng nhập. Tuy nhiên, quá trình đăng ký tài khoản mới cần đảm bảo cho bộ sưu tập được lưu cung như truy cập được cho việc sử dụng về sau. 

Bước 5: Lựa chọn công cụ dành cho workspace và click vào Save My Preference. 

Bước 6: Màn hình Startup sẽ xuất hiện. 

Hướng dẫn sử dụng Postman từ A đến Z

Để có thể sử dụng được Postman bạn cần phải nắm rõ 3 kiến thức chính sau: 

Chức năng chính của Postman là gì?

  • Cho phép gửi HTTP Request với method GET, POST, PUT và DELETE.
  • Người dùng có thể post dữ liệu dưới dạng text, form, json…
  • Kết quả hiện về và trả về sẽ dưới dạng hình ảnh, text, XML, JSON,..
  • Có thể hỗ trợ authorization. 
  • Có thể thực hiện thay đổi header của các request. 

Giao diện của Postman như thế nào?

Để sử dụng Postman sẽ rất đơn giản. Bạn chọn method điền URL rồi thêm các thông tin cho body, header cho các trường hợp cần thiết rồi nhất SEND. Sau đó, chờ đợi cho đến khi Postman trả về kết quả có hình thù. 

Những chức năng phần mềm chính

  • New: Là nơi cho phép bạn tạo request, enviroment mới hoặc collection. 
  • Import: Được sử dụng nhằm import collection hoặc environment. Một số tùy chọn còn được dùng để import từ file folder, paste từ text thuần hoặc link
  • Open new: Dùng để mở một tab mới, cửa sổ postman hoặc cửa sổ runner bằng việc kích nút này. 
  • Runner: Nhằm kiểm tra tự động hóa giúp thực hiện thông qua Runner cả collection.
  • My workspace: Tạo cửa sổ làm việc riêng hoặc dành cho một nhóm. 
  • Invite: Làm việc và cộng tác với nhiều thành viên hơn bằng cách mời các thành viên. 
  • History: Những request mà bạn đã thực hiện sẽ hiển thị ở mục history. Từ đó, bạn hoàn toàn có thể lần theo hành động đã làm từ trước. 
  • Collections: Nhằm tổ chức các thử nghiệm bằng cách tạo collection. Mỗi một collection sẽ có thư mục con với nhiều yêu cầu có thể là request hoặc thư mục trùng lặp. 

Chạy thử Postman trên nền tảng Windows

Chạy thử Postman trên nền tảng Windows

  • Tab request: giúp hiển thị tiêu đề request mà bạn làm việc. Nó sẽ mặc định “untitled Request và hiển thị cho những request không có tiêu đề khác. 
  • Request URL: hay còn gọi là điểm cuối, nó là nơi giúp bạn xác định liên kết đến nơi mà API sẽ giao tiếp. 
  • HTTP Request: Khi click vào đây thì danh sách hiển thị sẽ được thả xuống với những request khác. Chúng có thể là: post, copy, get, delete,… 
  • Save: Nếu như thay đổi với request bạn chỉ cần nhấp vào save để các thay đổi được lưu và không bị ghi đè. 
  • Params: Giúp bạn vẽ những tham số cần thiết cho một request. 
  • Headers: Bạn có thể tiến hành thiết lập các header như nội dung JSON tùy theo cách tổ chức của bản thân. 
  • Body: Cho phép chúng ta tùy chỉnh các chi tiết trong request và thường được dùng nhiều trong request Post. 
  • Tests: Là những script được thực hiện khi thực hiện request. Tuy nhiên, cần phải có các thử nghiệm như thiết lập điểm checkpoint nhằm kiểm tra trạng thái. Khi đó, dữ liệu nhận được sẽ như mong đợi và sở hữu các thử nghiệm khác. 
  • Pre-request script: Các tập lệnh sẽ được thực thi trước request. Đa phần chúng sẽ cho môi trường được sử dụng để đảm bảo cho các kiểm tra và được chạy ở trong môi trường chính xác nhất. 

Các thành phần chính của Postman là gì?

Postman có 3 thành phần chính như sau: 

Settings (bao gồm các thông tin về cài đặt chung)

  • Các thông tin về Account có mục đích để login, logout và sync data. 
  • Settings tùy chỉnh như: shortcut, format, themes,.. 
  • Import data từ ngoài vào. 

Collections 

Có vai trò lưu trữ thông tin của các API dựa theo folder hoặc theo thời gian.

Postman là thành phần không thể thiếu đối với Developer

Postman là thành phần không thể thiếu đối với Developer

API content

Hỗ trợ hiển thị các nội dung chi tiết về API cũng như các phần hỗ trợ với mục đích thực hiện test API. Đây là một trong những phần mà tester cần phải làm việc rất nhiều. 

Ngoài ra, trong API content còn có 3 thành phần chính là: 

  • Environments: Thường chứa những thông tin có liên quan đến môi trường. Nếu như có các thành phần này thì lập trình viên dễ dàng đổi sang môi trường cần test mà có thể bỏ qua bước đổi URL của từng request. 
  • Request: Đây là phần có chứa các thông tin chính của API. 
  • Response: Bao gồm những thông tin trả về sau thực hiện Send Request. 

Tổng kết

Bài viết trên không những giúp các bạn hiểu rõ Postman là gì mà còn nắm rõ cách sử dụng Postman cơ bản. Đây là một trong những công cụ vô cùng tuyệt vời mà mỗi developer không nên bỏ qua. Vì vậy, bạn nên tìm hiểu chuyên sâu hơn về Postman để nắm rõ hơn các chức năng quan trọng khác của nó.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here