Laravel là gì? Tại sao bạn nên lựa chọn Laravel?

0
110

PHP là một ngôn ngữ lập trình web được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Cùng với sự phát triển của ngôn ngữ này, rất nhiều những PHP framework đã được ra đời nhưng chỉ có một vài trong số chúng sử dụng được toàn bộ tiềm năng của ngôn ngữ PHP. Mỗi một framework của PHP đều có những khai triển, tính năng và khả năng riêng. Trong đó, Laravel được đánh giá là framework tốt nhất, phổ biến nhất được bình chọn vào năm 2015. Theo thống kê tại Việt Nam, số người sử dụng Laravel chiếm đến hơn 70%. Để hiểu hơn về framework này, hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu Laravel là gì và tại sao nó lại được sử dụng rộng rãi như vậy tại bài viết bên dưới nhé.

PHP framework là gì?

Là một PHP framework phổ biến nhất hiện nay nên trước khi đi sâu về giải thích về Laravel, chúng ta hãy cùng tìm hiểu như thế nào là PHP framework nhé.

Framework là một thư viện với nguồn tài nguyên có sẵn cho mọi lĩnh vực giúp lập trình viên sử dụng mà không cần phải tự thiết kế. Có Framework, các nhà lập trình viên chỉ cần tìm hiểu và khai thác những tài nguyên đó, gắn kết chúng lại với nhau để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. Đối với lập trình viên, với mỗi lĩnh vực khác nhau, họ cần phải xây dựng các lớp chương trình để thiết kế nên những phần mềm, ứng dụng thành phẩm.

PHP framework là thư viện tập hợp các class PHP giúp phát triển những ứng dụng web viết bằng ngôn ngữ PHP trở nên trôi chảy hơn. Nói cách khác, PHP framework giúp thúc đẩy nhanh chóng quá trình phát triển ứng dụng bằng ngôn ngữ lập trình này. Giúp tiết kiệm thời gian, tăng sự ổn định cho ứng dụng và giảm thiểu số lần phải viết lại code cho lập trình viên.

Laravel là gì?

Laravel là gì? - Một trong những PHP framework được dùng rộng rãi nhất

Laravel là gì? – Một trong những PHP framework được dùng rộng rãi nhất

Laravel là một PHP framework mã nguồn mở hoàn toàn miễn phí, được phát triển bởi Taylor Otwell, phiên bản đầu tiên được cho ra mắt vào năm 2011. Laravel ra đời với mục đích hỗ trợ phát triển các ứng dụng web dựa trên mô hình Model – View – Controller (MVC). 

Laravel là framework được phát hành theo giấy phép MIT, với nguồn code được lưu trữ tại Github.

Mặc dù ra đời muộn hơn so với các framework khác,, tuy nhiên Laravel đã nhanh chóng tạo thành một làn sóng lớn, được đánh giá cao về chất lượng và sử dụng rộng rãi nhất hiện nay.

Có rất nhiều những PHP framework khác nhau, vậy đâu là lý do khiến Laravel được các nhà lập trình viên ưu ái sử dụng đến vậy?

Bạn đọc tham khảo thêm: Bootstrap là gì? Làm thế nào để cài đặt và sử dụng Bootstrap?

Tổng hợp những ưu và nhược điểm của Laravel 

Ưu điểm của Laravel là gì?

Laravel chứa rất nhiều những ưu điểm khiến các nhà lập trình viên không thể bỏ qua như:

  • Sử dụng các tính năng PHP mới nhất: việc sử dụng Laravel 5 giúp các lập trình viên tiếp cận được tính năng mới nhất mà PHP cung cấp.
  • Nguồn tài nguyên có sẵn vô cùng phong phú, đa dạng tài liệu giúp thân thiện với các lập trình viên.
  • Tốc độ xử lý nhanh: Laravel hỗ trợ hiệu quả trong việc tạo lập trang web hay các dự án lớn trong thời gian ngắn hạn.
  • Dễ sử dụng: kể cả khi bạn có kiến thức hạn hẹp về PHP, bạn vẫn có khả năng phát triển trang web một cách nhanh chóng.
  • Di chuyển Database dễ dàng: Laravel  cho phép bạn duy trì cấu trúc cơ sở dữ liệu mà không nhất thiết phải tạo lại. Bạn có thể viết mã PHP để kiểm soát dữ liệu thay vì sử dụng SQL. Ngoài ra, bạn cũng có thể khôi phục được những thay đổi gần nhất trong Database.
  • Tính bảo mật cao: Laravel  sử dụng PDO để chống lại tấn công SQL Injection và một field token ẩn để chống lại tấn công kiểu CSRF giúp cho người dùng có thể tập trung vào phát triển sản phẩm.

Laravel chứa rất nhiều ưu điểm khiến lập trình viên không thể bỏ qua

Laravel chứa rất nhiều ưu điểm khiến lập trình viên không thể bỏ qua

Nhược điểm của Laravel 

Mặc dù sở hữu rất nhiều những ưu điểm vượt trội nhưng Laravel lại bộc lộ một số nhược điểm như:

  • Thiếu sự liên kết giữa các phiên bản khiến cho ứng dụng dễ bị gián đoạn hoặc bị phá vớ khi cập nhật code.
  • Dung lượng nặng khiến cho quá trình tải trang trở nên chậm chạp.

Một số những tính năng hữu ích của Laravel 

Ngoài những ưu điểm nổi bật, Laravel  còn thu hút những lập trình viên bởi những tính năng mà nó đem lại. Dưới đây là một số những tính năng chính giúp Laravel Framework nổi bật hơn so với các Web Framework khác.

  • Tính quản lý phụ thuộc (Dependency Management): Đây là tính năng tốt nhất của Laravel giúp quản lý các class phụ thuộc, loại bỏ những class được lập trình cứng và dễ bị tấn công bằng cách sử dụng một số công cụ như Composer.
  • Tính Module: Bạn có thể phân chia các logic nghiệp vụ thành nhiều module khác nhau, tất cả chúng sẽ cùng hoạt động để giúp website hoạt động. Nhờ có tính năng này, bạn có thể phát triển ứng dụng quy mô lớn một cách dễ dàng.
  • Tính xác thực: Đây là một tính năng không thể thiếu với bất kỳ trang web hiện đại nào. Đối với Laravel, bạn chỉ cần chạy một lệnh đơn giản là đã tạo được một hệ thống xác thực với đầy đủ chức năng.
  • Tính năng Caching: Caching (bộ nhớ đệm) là kỹ thuật lưu trữ dữ liệu tạm thời và có thể lấy ra một cách nhanh chóng. Tính năng này được sử dụng để nâng cao hiệu suất của website. Laravel lưu trữ hầu hết tất cả dữ liệu từ View đến routes. Nhờ đó giúp Laravel giảm thời gian xử lý và tăng hiệu suất.

Tính năng nổi bật nhất của Laravel 

Tính năng nổi bật nhất của Laravel 

  • Tính định tuyến (Routing): Định tuyến Laravel được sử dụng để tạo ra ứng dụng tĩnh một cách dễ dàng. Bạn có thể phân nhóm các routes, đặt tên cho chúng và áp dụng các bộ lọc, liên kết mô hình dữ liệu của bạn với chúng. Các routes của Laravel còn có thể được dùng để tạo các URL thân thiện với công cụ tìm kiếm nhờ tính linh hoạt và khả kiểm soát tối đa.
  • Kiểm thử và gỡ lỗi: Laravel đi kèm với PHPUnit để giúp kiểm thử các ứng dụng. Laravel được xây dựng với khả năng kiểm thử đơn vị, do đó nó hỗ trợ kiểm thử và gỡ lỗi.
  • Tính năng Database Query Builder: Tính năng này của Laravel cung cấp một cách thuận tiện để tạo các truy vấn cơ sở dữ liệu. Nó đi kèm với vô số chức năng giúp bạn có thể sử dụng để lọc dữ liệu của mình.
  • Tính năng File System: Laravel cung cấp hỗ trợ nhiều hệ thống thông tin. Bạn có thể chọn hệ thống mình muốn sử dụng bằng cách thay đổi các tùy chọn trong tệp config/filesystems.php.
  • Tính năng Envoy: Bạn có thể chạy các tác vụ phổ biến nhất trên máy chủ từ xa trong ứng dụng của mình. Ngoài ra nó cũng cho phép thiết lập các task để deploy.
  • Tính năng địa phương hóa: Laravel cho phép bạn tạo ứng dụng đa ngôn ngữ đồng thời khi xây dựng website của mình. Bạn có thể truy cập chuỗi các ngôn ngữ khác nhau bằng cách sử dụng trình trợ giúp trans().

Làm thế nào để cài đặt Laravel?

Yêu cầu về hệ thống để cài đặt Laravel

Để có thể cài đặt Laravel, bạn cần đáp ứng các yêu cầu bắt buộc như:

  • PHP >= 5.5.9
  • OpenSSL PHP Extension
  • PDO PHP Extension
  • Mbstring PHP Extension
  • Tokenizer PHP Extension

Đối với Windows cần sử dụng phần mềm tạo Webserver trên windows như Wamp, Xampp, Openserver,…

Cài đặt Laravel

Có rất nhiều cách để cài đặt Laravel như cài đặt qua Laravel Installer hay Composer.

Cài đặt qua Laravel Installer

Bạn chỉ cần mở Terminal (CMD hoặc Git Bash), gõ dòng lệnh: “composer global require “laravel/installer””.

  • Đường dẫn đối với Windows là “%appdata%Composervendorbin”.
  • Đường dẫn đối với macOS và Linux là “~/.composer/vendor/bin”.

Sau khi đã cài đặt xong, bạn di chuyển vào thư mục htdocs của XAMPP rồi mở cửa sổ lệnh (đối với windows thì nhấn Shift + chuột phải và click chọn Command Window Here hoặc Git Bash Here) và gõ: “laravel new blog”. Trong đó, blog chính là tên thư mục laravel project của bạn.

Cài đặt Laravel dễ dàng qua Laravel Installer

Cài đặt Laravel dễ dàng qua Laravel Installer

Cài đặt thông qua Composer

Bạn di chuyển vào thư mục htdocs của XAMPP. Sau đó, bạn mở cửa sổ lệnh và gõ “composer create-project –prefer-dist laravel/laravel blog”.

Sử dụng framework Laravel

Sau khi hoàn tất cài đặt, mở WebServer của bạn lên, đến thư mục public trong thư mục Laravel project hoặc thư mục Laravel project, gõ lệnh: “php artisan serve”. 

Khi đó trên màn hình sẽ xuất hiện thông báo: ”Laravel development server started on http://localhost:8000/”.

Gõ vào trình duyệt: http://localhost:8000.

Như vậy là bạn đã cài đặt xong và đã có thể bắt đầu sử dụng Laravel!

Hy vọng qua bài viết trên đây, các bạn đã hiểu rõ hơn về Laravel là gì, cách cài đặt và sử dụng một PHP framework được sử dụng phổ biến hiện nay. Nếu bạn là một lập trình viên hoặc muốn thử sức với công việc này, hãy thử cài đặt và sử dụng framework này hé! Mọi thắc mắc cần được giải đáp về Laravel hoặc các kiến thức liên quan đến lập trình, liên hệ với chúng tôi ngay nào.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here